vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T có 02 con chung tên: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc hôn nhân và gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ CAO LÃNH
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐST-HNGĐTp. Cao Lãnh, ngày 15 tháng 4 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO LÃNH, TỈNH ĐỒNG THÁP

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQU14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 47/2024/TLST-HNGĐ, ngày 28 tháng 3 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1/ Hồ Thành R, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 20, khóm Mỹ Hưng, Phường 1, thành phố C, tỉnh Đ.

Địa chỉ liên hệ: Tổ 1, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.

2/ Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Tổ 1, ấp T, xã T, thành phố C, tỉnh Đ.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T đăng ký kết hôn vào ngày 16/02/2001 tại Ủy ban nhân dân Phường 3, thành phố C, tỉnh Đ là hôn nhân hợp pháp. Nay các bên thống nhất thuận tình ly hôn, yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn giữa anh R và chị T là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T thống nhất: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T có 02 con chung tên:

1/ Hồ Duy A, sinh ngày 09/06/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006. Hiện nay đang sống chung với anh R và chị T.

Anh Hồ Thành R thống nhất giao con chung tên Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006 cho chị Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006. Anh Hồ Thành R không cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh R và chị T thống nhất thỏa thuận về con chung là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định pháp luật nên chấp nhận.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con tRg việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh R và chị T thống nhất nộp lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T có 02 con chung tên:

1/ Hồ Duy A, sinh ngày 09/06/2001 đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2/ Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006. Hiện nay đang sống chung với anh R và chị T.

Anh Hồ Thành R thống nhất giao con chung tên Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006 cho chị Nguyễn Thị Thanh T là người trực tiếp nuôi con chung tên Hồ Thị Tuyết S, sinh ngày 09/7/2006. Anh Hồ Thành R không cấp dưỡng nuôi con chung.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con tRg việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T đồng ý tự nguyện chịu 300.000 đồng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0009581 ngày 26 tháng 3 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố C, tỉnh Đ. Như vậy, anh Hồ Thành R và chị Nguyễn Thị Thanh T đã nộp xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ