vanban.org

Quyết định 55/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị M1 và anh Bùi Văn M2 thuận tình ly hôn. Về con chung: chị Bùi Thị M1 và anh Bùi Văn M2 có 01 con chung là cháu Bùi Thị Châm, sinh ngày 18/12/2014. Vợ chồng ly hôn, chị M1, anh M2 thỏa thuận: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Kiện xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải; Điều 33 Luật Hòa giải; Điều 34 Luật Hòa giải
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THỦY
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2024/QĐCNTTLHYên Thủy, ngày 08 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN

CỦA CÁC BÊN THAM GIA HÒA GIẢI TẠI TÒA ÁN

Căn cứ Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải,

Đối thoại tại Tòa án;

Căn cứ Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 của Luật hôn

nhân và gia đình;

Căn cứ yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của chị Bùi Thị M1 và anh Bùi Văn M2.

Sau khi nghiên cứu đơn khởi kiện về tranh chấp hôn nhân và gia đình đề ngày 10 tháng 6 năm 2024 của chị Bùi Thị M1.

Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 về thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải sau đây:

- Người khởi kiện: chị Bùi Thị M1, sinh năm 1998

- Người bị kiện: anh Bùi Văn M2, sinh năm 1993

Cùng địa chỉ: xóm Thống Nhất, xã Lạc Sỹ, huyện Yên Thủy, tỉnh Hòa Bình

Các tài liệu kèm theo Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án và các tài liệu do Tòa án thu thập được theo quy định tại khoản 2 Điều 32 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024 có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các bên tham gia hòa giải được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải ngày 22 tháng 7 năm 2024, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: chị Bùi Thị M1 và anh Bùi Văn M2 thuận tình ly hôn.

Về con chung: chị Bùi Thị M1 và anh Bùi Văn M2 có 01 con chung là cháu Bùi Thị Châm, sinh ngày 18/12/2014. Vợ chồng ly hôn, chị M1, anh M2 thỏa thuận:

Giao cháu Bùi Thị Châm, sinh ngày 18/12/2014 cho anh Bùi Văn M2 trực tiếp nuôi dưỡng, trông nom, chăm sóc, giáo dục cho đến khi con thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình kể từ ngày 22 tháng 7 năm 2024.

Về cấp dưỡng nuôi con: Tòa án đã giải thích cho anh Bùi Văn M2 biết quyền yêu cầu cấp dưỡng nuôi con của người trực tiếp nuôi con, nhưng anh M2 chưa yêu cầu cấp dưỡng nuôi con. Vì vậy, hiện tại chị Bùi Thị M1 chưa phải thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.

Sau khi ly hôn, chị Bùi Thị M1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Anh M2 cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở chị M1 trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Nếu chị Bùi Thị M1 lạm dụng việc thăm non con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con thì anh M2 có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của chị M1.

Vì lợi ích của con, trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc quyết định về việc cấp dưỡng.

- Về tài sản, công nợ chung: không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ký, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân.

Cỡ chữ