vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị G và bị đơn anh Nguyễn Minh H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Minh H thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm t…

Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 01/4/2011. Nguyễn Phương Uyên N, sinh ngày 26/10/2015. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Phương Uyên N, anh Nguyễn Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tuấn K. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị G… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà Trần Thị G và ông Nguyễn Minh H Thuận tinh ly hôn"
  • Tòa quyết gì? I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị G và bị đơn anh Nguyễn Minh H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Minh H thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm t…
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỘI AN
TỈNH QUẢNG NAM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST- HNGĐHội An, ngày 08 tháng 7 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào hồ sơ dân sự thụ lý số: 47/2022/TLST/ HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2022, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Trần Thị G, sinh năm 1987. Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam.

- Bị đơn: Anh Nguyễn Minh H, sinh năm 1983. Địa chỉ: thôn T, xã C, thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

I. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Nguyên đơn chị Trần Thị G và bị đơn anh Nguyễn Minh H. II. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1) Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị G và anh Nguyễn Minh H thống nhất thuận tình ly hôn vì mâu thuẫn vợ chồng đã quá trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được. 2) Về con chung: có 02 con chung:

- Nguyễn Tuấn K, sinh ngày 01/4/2011.

- Nguyễn Phương Uyên N, sinh ngày 26/10/2015. Sau khi ly hôn, chị Trần Thị G trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Phương Uyên N, anh Nguyễn Minh H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con tên Nguyễn Tuấn K. Không ai phải cấp dưỡng nuôi con chung. Chị G, anh H đều có quyền và nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung sau khi ly hôn, không ai được cản trở. 3) Về tài sản chung: Không yêu cầu giải quyết. 4) Án phí Hôn nhân- Gia đình sơ thẩm: Chị Trần Thị G tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số 0007194 ngày 08/6/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H, tỉnh Quảng Nam. Chị G được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí. III. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./ Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ