- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY TỈNH YÊN BÁI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2022/QĐST-HNGĐ | TY, ngày 22 tháng 7 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TY, TỈNH YÊN BÁI
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Nguyễn Ngọc Phương.
Các Hội thẩm nhân dân:
1. Ông Phạm Văn Đạo.
2. Bà Nguyễn Thị Mai Thu.
Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 52/2022/TLST- HNGĐ ngày 18 tháng 5 năm 2022
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Chị Lê Thị B, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn 5, xã HC, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
Bị đơn: Anh Trần Văn T, sinh năm 1977.
Địa chỉ: Thôn 5, xã HC, huyện TY, tỉnh Yên Bái.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị B và anh Trần Văn T thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Lê Thị B và anh Trần Văn T công nhận có một con chung là Trần Thế A, sinh ngày 28-8-2008. Ly hôn, chị B, anh T thống nhất thoả thuận và theo nguyện vọng của con, chị Lê Thị B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Trần Thế A cho đến khi cháu A đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản và nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí: Chị Lê Thị B nhận chịu cả án phí DSST ly hôn là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) được khấu trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001875 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện TY, tỉnh Yên Bái ngày 16-5-2022. (Chị B đã nộp đủ tiền án phí ly hôn)
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Yên Bái; - VKSND huyện TY; - Chi cục THADS huyện TY; - UBND xã HC; - Đương sự; - Lưu: KT, HCTP, HS. CÁC HỘI THẨM NHÂN DÂN | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ Thẩm phán – Chủ toạ phiên toà (Đã ký) Nguyễn Ngọc Phƣơng THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Ngọc Phƣơng |