vanban.org

Quyết định 55/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Hương G và anh Lê Mạnh T.

Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: a. Về tình cảm: Chị Lò Thị Hương G và anh Lê Mạnh T nhất trí thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu câu công nhận thuân tinh G - T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Hương G và anh Lê Mạnh T.
  • Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN MAI SƠN
TỈNH SƠN LA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2022/QĐST-HNGĐMai Sơn, ngày 14 tháng 04 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 168/2022/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 03 năm 2022 giữa:

Nguyên đơn: Chị Lò Thị Hương G, sinh năm 1986. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu Thống Nhất, xã Cò Nòi, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Bị đơn: Anh Lê Mạnh T, sinh năm 1982. Nơi ĐKHKTT: Tiểu khu a, thị trấn Hát Lót, huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 04 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lò Thị Hương G và anh Lê Mạnh T.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

a. Về tình cảm: Chị Lò Thị Hương G và anh Lê Mạnh T nhất trí thuận tình ly hôn.

b. Về con chung: Chị G và anh T có 01 con chung là cháu Lê Khang Huy, sinh ngày 28/04/2021; Chị G anh T thống nhất thỏa thuận sau khi ly hôn chị G là người trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc và giáo dục cháu Lê Khang Huy cho tới khi cháu trưởng thành (đủ 18 tuổi) anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị G do chị G không yêu cầu.

Sau khi ly hôn anh T được quyền thăm nom con mà mình không trực tiếp nuôi dưỡng theo quy định của pháp luật; không ai được quyền ngăn cản anh T thực hiện quyền này theo quy định của Điều 81, 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.

c. Về tài sản chung: Không có.

d. Về nợ chung: Không có.

đ. Về án phí: Chị G nhận chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 đồng; được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số AA/2021/0001546 ngày 23 tháng 03 năm 2022 của Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La. Chị G được nhận lại số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn) đồng chẵn tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Mai Sơn, tỉnh Sơn La.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ