- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Việc Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN SƠN TRÀ THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2020/QĐST-HNGĐ | S, ngày 12 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN S - THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG
Căn cứ vào Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễm, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 49/2020/TLST-HNGĐ ngày 18 tháng 2 năm 2020, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
+ Bà Lê Thị G, sinh năm 1973
+ Ông Lê Việt T, sinh năm 1975
Cùng địa chỉ: Tổ 70, phường N, quận S, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị G và ông Lê Việt T đi đến hôn nhân vào năm 1998, có đăng ký kết hôn UBND xã T, huyện L, tỉnh Đ. Hôn nhân tự nguyện. Đây là hôn nhân hợp pháp nên được pháp luật công nhận và bảo vệ.
Tại phiên hòa giải, bà Lê Thị G và ông Lê Việt T xác định: Sau khi kết hôn, vợ chồng chung sống hạnh phúc được một thời gian thì thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do tính tình không hợp, khác nhau về quan điểm sống. Xét thấy tình cảm của cả hai đã không còn, không thể chung sống với nhau được nữa. Vì vậy ông, bà đề nghị Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn cho ông, bà.
Xét yêu cầu đề nghị công nhận thuận tình ly hôn của bà Lê Thị G và ông Lê Việt T thì thấy: Hạnh phúc gia đình chỉ thật sự có được dựa trên sự yêu thương, chung thủy, tôn trọng, quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau, thế nhưng giữa bà G và ông T lại không làm được điều này. Tại phiên hòa giải, G và ông T đều xác định không còn tình cảm với nhau. Xét thấy, mâu thuẫn của G và ông T đã đến mức trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nghĩ nên chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của G và ông T là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.
Về con chung: Bà G và ông T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Lê Hoàng H, sinh năm 1998. Đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không đề cập đến.
Về tài sản chung: Bà G và ông T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
Các vấn đề khác: Bà G và ông T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà G và ông T tự nguyện chịu.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 04 tháng 03 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành , không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó theo quy định tại Điều 212, 213, 397 Bộ luật tố tụng dân sự.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị G và ông Lê Việt T (Do công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị G và ông Lê Việt T nên Giấy chứng nhận kết hôn số 34, quyển số 01/1998 do Ủy ban nhân dân xã T, huyện L, tỉnh Đ cấp ngày 15/6/1998 không còn giá trị pháp lý).
- Về con chung: Bà G và ông T xác định vợ chồng có 01 con chung tên Lê Hoàng H, sinh năm 1998. Đã trưởng thành và phát triển bình thường nên không đề cập đến.
- Về tài sản chung: Bà G và ông T xác định vợ chồng không có tài sản chung nên Tòa án không xem xét.
- Các vấn đề khác: Bà G và ông T xác định không có nợ chung nên Tòa án không xem xét.
2. Về Lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: 300.000 đồng bà G, ông T tự nguyện chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 8410 ngày 18/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận S, thành phố Đà Nẵng. Bà G, ông T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận S; - Chi cục THADS quận S; - UBND xã T, huyện L, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Đông Thanh |