- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "công nhận thuận tình ly hôn A-T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ TÂN UYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BÌNH DƢƠNG Số: 55/2019/QĐST-HNGĐ | Tân Uyên, ngày 11 tháng 3 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thƣờng vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 46/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những ngƣời tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Nguyễn Hoài A, sinh năm 1980 và bà Nguyễn Thanh T, sinh năm 1983; cùng địa chỉ: tổ A, khu phố B, phƣờng U, thị xã T, tỉnh Bình Dƣơng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ông Nguyễn Hoài A và bà Nguyễn Thanh T chung sống có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phƣờng Uyên Hƣng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng ngày 20-10-2007, theo Giấy chứng nhận kết hôn số 98 quyển số 01. Trong quá trình chung sống, ông A và bà T có 02 con chung tên Nguyễn Anh Th, sinh ngày 12-11-2013 và Nguyễn Anh H, sinh ngày 24-9-2008. Ngày 28-01-2019, ông A và bà T có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn. Theo Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 01-3-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên, ông A và bà T đã thỏa thuận đƣợc các vấn đề theo đơn yêu cầu.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đƣơng sự đƣợc ghi trong Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con và chia tài sản ngày 01-3-2019 của Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân thị xã Tân Uyên là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đƣơng sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
1.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Hoài A và bà Nguyễn Thanh T thuận tình ly hôn.
1.2. Về con chung: Giao con chung tên Nguyễn Anh H, sinh ngày 24-9-2008 và Nguyễn Anh Th, sinh ngày 12-11-2013 cho bà Nguyễn Thanh T trực tiếp nuôi dƣỡng chăm sóc. Bà T không yêu cầu ông Nguyễn Hoài A cấp dƣỡng nuôi con.
Ông Nguyễn Hoài A và bà Nguyễn Thanh T đều có quyền và nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con theo quy định pháp luật. Ông A đƣợc quyền đi lại thăm nom con và không ai đƣợc phép cản trở. Trƣờng hợp ông A lạm dụng quyền thăm nom để gây cản trở hoặc gây ảnh hƣởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dƣỡng, giáo dục con thì bà T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom của ông A. Vì lợi ích của con chƣa thành niên, Tòa án có thể quyết định thay đổi ngƣời trực tiếp nuôi con và mức cấp dƣỡng nuôi con khi có đơn yêu cầu.
1.3. Về tài sản chung và nợ chung: Các đƣơng sự tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí: Ông Nguyễn Hoài A và bà Nguyễn Thanh T phải chịu 300.000 đồng lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm đƣợc khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0014802 ngày 01-3-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đƣơng sự (02); - TAND tỉnh Bình Dƣơng (01); - VKSND thị xã Tân Uyên (01); - CCTHA dân sự thị xã Tân Uyên (01); - UBND phƣờng Uyên Hƣng, thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dƣơng (01); - Lƣu: VT; HS (02). | THẨM PHÁN Đinh Thị Mộng Tuyết |