vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K thuận tình ly hôn. Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K cùng xác nhận chưa có con chung. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kim A và anh Ngô Huy K xin ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN T
TỈNH B

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55/2019/QĐST-HNGĐThuận Thành, ngày 15 tháng 08 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T, TỈNH B

Căn cứ khoản 4 Điều 397, Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 8 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:

- Chị Nguyễn Thị Kim A, sinh năm 1989

HKTT: Xóm N, xã M, huyện T, tỉnh B.

Hiện ở tại: Thôn Thượng Trì L, xã H, huyện T, tỉnh B.

- Anh Ngô Huy K, sinh năm 1989

Địa chỉ: Xóm N, xã M, huyện T, tỉnh B.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A kết hôn với Anh Ngô Huy K ngày 28/10/2010. Quan hệ hôn nhân giữa hai bên tuân thủ đầy đủ các quy định của pháp luật về điều kiện và thủ tục kết hôn, vì vậy quan hệ hôn nhân giữa chị Nguyễn Thị Kim A với Anh Ngô Huy K là hôn nhân hợp pháp. Chị A và Anh K xác định do vợ chồng bất đồng quan điểm sống dẫn đến không có hạnh phúc nên đã thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K cùng xác nhận chưa có con chung.

Về tài sản chung, công nợ và công sức: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, không nợ ai, không có công sức đóng góp với khối tài sản chung của gia đình nên không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí: Hai bên thỏa thuận: Chị Nguyễn Thị Kim A là người chịu lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình.

Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 07 tháng 08 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K cùng xác nhận chưa có con chung.

- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp: Chị Nguyễn Thị Kim A và Anh Ngô Huy K xác nhận không có gì, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Nguyễn Thị Kim A phải chịu 300.000 đồng lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí hôn nhân gia đình đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số AA/2017/0003220 ngày 07 tháng 08 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành, tỉnh Bắc Ninh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ