vanban.org

Quyết định 55/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh P và chị Phan Lê V thỏa thuận thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cháu Phạm Phan Ngọc N, sinh ngày 02/10/2013 cho anh Phạm Minh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Chị Phan Lê V không phải cấp dưỡng tiền nuôi c… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Các đương sự có đơn yêu cầu tòa án giải quyết CNTTLH"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐĂK HÀ
TỈNH KON TUM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 55 /2019 /QĐST-HNGĐĐăk Hà, ngày 21 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐĂK HÀ

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 81,82, 83, 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 71 /2019/TLST-HNGĐ, ngày 09 tháng 5 năm 2019 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn,thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

+ Anh Phạm Minh P. Địa chỉ: Tổ 2, khu phố Lai P, phường Đông L, thành

phố Đông H, tỉnh Quảng Trị.

+ Chị Phan Lê V. Địa chỉ: Tổ dân phố 10, thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh P và chị Phan Lê V kết hôn hợp pháp ngày 13/01/2013 tại UBND thị trấn Đăk H, huyện Đăk H, tỉnh Kon Tum và chung sống hạnh phúc đến cuối năm 2018 thì phát sinh mâu thuẫn . Hai đương sự trình bày nguyên nhân do vợ chồng không tin tưởng nhau về mọi mặt trong cuộc sống , ai làm việc người ấy không ai quan tâm đến ai. Không còn tình cảm khiến cho mục đích hôn nhân không đạt được, cả hai đã sống ly thân từ đó cho đến nay, nên thống nhất thỏa thuận yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy hôn nhân mâu thuẫn đã trầm trọng cần chấp nhận.

Về con chung: Hai đương sự xác nhận vợ chồng có 01 con chung và thỏa thuận: Giao cháu Phạm Phan Ngọc N, sinh ngày 02/10/2013 cho anh Phạm Minh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Chị Phan Lê V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung. Việc thỏa thuận nuôi con là các đương sự tự nguyện vì vậy xét thấy cần chấp nhận.

Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không đề cập.

Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu, chị Phan Lê V thỏa thuận chịu toàn bộ. Đây là đương sự tự nguyện, xét thấy phù hợp cần chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Phạm Minh P và chị Phan Lê V thỏa thuận thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cháu Phạm Phan Ngọc N, sinh ngày 02/10/2013 cho anh Phạm Minh P trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nhi đủ 18 tuổi. Chị Phan Lê V không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.

Việc nuôi con và cấp dưỡng nuôi con không cố định, chị V có quyền và nghĩa vụ đi lại, thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: Áp dụng Điều 144, khoản 2 Điều 149 Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 6, Khoản 1 Điều 35, khoản 3 Điều 37, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.

Lệ phí giải quyết việc dân sự là 300.000đ (Ba trăm ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Phan Lê V thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí giải quyết việc dân sự mà chị Phan Lê V đã nộp theo biên lai số AA/2010/0009594 ngày 09 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Phan Lê V đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ