- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Lê Văn Đ và chị Bùi Thị Y ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THANH THUỶ TỈNH PHÚ THỌ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 55/2019/QĐST-HNGĐ | Thanh Thuỷ, ngày 28 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 90/2019/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 6 năm 2019, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Lê Văn Đ, sinh năm 1987 Địa chỉ: Khu 13, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
- Bị đơn: Chị Bùi Thị Y, sinh năm 1988 Địa chỉ: Khu 13, xã Đ, huyện T, tỉnh Phú Thọ.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, Điều 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21/6/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm các điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Lê Văn Đ và chị Bùi Thị Y.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Đ và chị Y đều xác định vợ chồng có 01 con chung là cháu Lê Hoàng Đ1.
Giao cho anh Đ trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Lê Hoàng Đ1, sinh ngày 2x/10/2013 kể từ ngày 28/6/2019 cho đến khi cháu thành niên.
Chị Y không phải cấp dưỡng nuôi con chung và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
- Về con riêng: Chị Y và anh Đ công nhận kết quả phân tích ADN ngày 01/6/2018 của Công ty cổ phần dịch vụ phân tích di truyền (GENTIS) là giữa anh Đô và cháu Bùi Hải Đ2 không có quan hệ huyết thống Cha - Con và đều xác định cháu Bùi Hải Đ2, sinh ngày 0x/5/2018 là con riêng của chị Y. Chị Y và anh Đ thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết về con riêng. Chị Y có quyền, nghĩa vụ đối với cháu Đ2 theo quy định pháp luật.
Trường hợp Quyết định được thi hành án theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án tự nguyện thi hành án, cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, tài sản nợ, tài sản cho vay, công sức đóng góp: Anh Đ và chị Y thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2017/0001558 ngày 14 tháng 6 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ. Anh Đ được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự - VKSND huyện Thanh Thủy - UBND xã Đ. - Lưu hồ sơ vụ án | THẨM PHÁN Lƣơng Viết Tú |