- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Huỳnh Thanh P- Đặng Bửu Q, thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thanh P và anh Đặng Bửu Q. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HHUYỆN CHÂU THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH BẾN TRE Số: 55/2018/QĐST-HNGĐ | Châu Thành, ngày 26 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
- Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 41/2018/TLST-VDS ngày 05 tháng 02 năm 2018 giữa người yêu cầu: Chị Huỳnh Thanh P, sinh năm 1980, địa chỉ: Nhà số 209/1, ấp Q, xã S, huyện C, tỉnh Bến Tre. Anh Đặng Bửu Q, sinh năm 1980, địa chỉ: Nhà số 182B, ấp T, xã P, thành phố B, tỉnh Bến Tre.
- Căn cứ các điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;
- Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Huỳnh Thanh P và anh Đặng Bửu Q. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Huỳnh Thanh P và anh Đặng Bửu Q thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có.
- Về tài sản chung: Không có.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí: Lệ phí việc dân sự là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng, chị Huỳnh Thanh P và anh Đặng Bửu Q có nghĩa vụ chịu nhưng được khấu trừ theo biên lai số: 0013431 ngày 26 tháng 01 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Bến Tre. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C, tỉnh Bến Tre; - UBND xã Q, huyện C; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (ĐÃ KÝ) Dƣơng Tiến Dũng |