- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Vũ Kim C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 361 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 2 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH __________________________ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 55/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 2, ngày 23 tháng 02 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ vụ việc dân sự thụ lý số 66/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 02 năm 2018, giữa:
- Bà Vũ Kim C. Địa chỉ thường trú: Số 335, đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Block D1 - 1001, chung cư Imperia, đường E, phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Hoàng H. Địa chỉ thường trú: Số 335, đường A, Phường B, quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: Block D1 - 1001, chung cư Imperia, đường E, phường F, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ vào Điều 361, 397, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 02 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Hoàng H và bà Vũ Kim C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1/ Về quan hệ hôn nhân: Chấm dứt quan hệ hôn nhân giữa ông Hoàng H và bà Vũ Kim C theo Giấy chứng nhận kết hôn số 162/HNTT do Ủy ban nhân dân phường A, Quận B cấp ngày 07/12/1995. 2.2/ Về con chung: Có 02 con chung tên là Hoàng Thị Phương T, sinh ngày 16/11/1996 và Hoàng Phương U, sinh ngày 16/2/1999, đã thành niên nên ông H, bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3/ Về tài sản chung, nghĩa vụ dân sự chung: Ông H và bà C không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4/ Về lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng do bà Vũ Kim C tự nguyện chịu toàn bộ, được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí mà bà C đã nộp 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu số AE/2014/0008892 do Chi cục thi hành án Quận 2 lập ngày 01 tháng 02 năm 2018. Bà C đã nộp đủ lệ phí việc dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - Chi cục THADS Quận 2; - VKSND Quận 2; - Ủy ban nhân dân phường A, Quận B; - Lưu VP, hồ sơ vụ án. /. | THẨM PHÁN Phạm Thị Thu Hải |