- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu CNTTLH giữa Phạm Thị T và Nguyễn Văn M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 549/2024/QĐST-HNGĐ | Nam Từ Liêm, ngày 13 tháng 12 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 535/2024/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 11 năm 2024 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
- Chị Phạm Thị T, sinh năm 1982. Đăng ký HKTT và nơi ở: Phòng 1108 tòa CT1 khu đô thị mới Trung Văn, tổ dân phố số 12, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
- Anh Nguyễn Văn M, sinh năm 1978. Đăng ký HKTT và nơi ở: Phòng 1108 tòa CT1 khu đô thị mới Trung Văn, tổ dân phố số 12, phường Trung Văn, quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 08/12/2008 tại UBND phường Thành Công, quận Ba Đình, thành phố Hà Nội. Quá trình chung sống, vợ chồng sống hạnh phúc một thời gian thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, cãi vã, xúc phạm nhau. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hàn gắn tình cảm vợ chồng với nhau. Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
2. Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh Hà, sinh ngày 03/3/2021. Và cháu Nguyễn Minh Sơn, sinh ngày 09/01/2010. Anh M và chị T thỏa thuận chị T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Hà. Anh M là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Sơn sau ly hôn. Về cấp dưỡng không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về lệ phí: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05 tháng 12 năm 2024, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T có 02 con chung là cháu Nguyễn Khánh Hà, sinh ngày 03/3/2021 và cháu Nguyễn Minh Sơn, sinh ngày 09/01/2010. Giao cháu Nguyễn Khánh Hà cho chị Phạm Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Giao cháu Nguyễn Minh Sơn cho anh Nguyễn Văn M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng sau ly hôn. Về cấp dưỡng không ai phải cấp dưỡng nuôi con cho ai.
Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. Vì vậy, Tòa án không xem xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Văn M và chị Phạm Thị T không yêu cầu Tòa án giải quyết.Vì vậy, Tòa án không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn M tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai số 0027704 ngày 28/11/2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP Hà Nội; - Chi cục THADS Q. Nam Từ Liêm; -VKSND Q. Nam Từ Liêm; - UBND phường Thành Công, quận Ba Đình, TP Hà Nội (để ghi vào sổ hộ tịch số 232quyển số II/2008 ngày 08/12/2008); - Đuơng sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Nguyễn Trung Lập |