- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và chia tài sản"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bình T (Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, quận X, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/9/2018 không còn giá trị).
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN HÀ ĐÔNG THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 549 /2021/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Đông, ngày 17 tháng 11 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 519/2021/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 11 năm 2021 giữa:
- Nguyên đơn: chị Nguyễn Thị H, sinh năm 1990; HKTT: phòng 103, nhà A, ngõ 44, phường T, quận X, thành phố Hà Nội.
- Bị đơn: anh Nguyễn Bình T, sinh năm 1983; HKTT: 704 CT3, nhà công vụ, phường Q, quận H, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 55, 56, 58, 59 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 09 tháng 11 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa các đương sự: chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Bình T (Giấy chứng nhận kết hôn số 94/2018 do Ủy ban nhân dân phường T, quận X, thành phố Hà Nội cấp ngày 25/9/2018 không còn giá trị).
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung: vợ chồng có 01 con chung là Nguyễn Mai P, sinh ngày 25/9/2019. Khi ly hôn chị H sẽ trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng con chung Nguyễn Mai P cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận sự tự nguyện của chị H tạm thời không yêu cầu anh Nguyễn Bình T cấp dưỡng nuôi con chung cho chị cho đến khi có sự thay đổi khác.
2.2. Về tài sản chung, nợ chung: không có.
2.3. Về án phí: Chị Nguyễn Thị H tự nguyện nộp cả 150.000đ án phí ly hôn sơ thẩm và tự nguyện sung quỹ 150.000đ tạm ứng án phí ly hôn sơ thẩm còn lại (được trừ số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng chị H đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Hà Đông theo biên lai số 9442 ngày 09/11/2021).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn; - Lưu: Hồ sơ. | Thẩm phán Nguyễn Thị Ngọc Mai |