- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 37 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH THÀNH PHỐ HÀ NỘI __________________ Số: 549/2020/QĐST-HNGĐ QuyÕt ®Þnh | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hà Nội, ngày 19 tháng 10 năm 2020. |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
-------------------------------------------
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN BA ĐÌNH
- Căn cứ vào Điều 144, 147, 212, 213 và 397của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
- Căn cứ các Điều 51, 55, 57, 58, 63, 71, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 513/2020/TLST-HNGĐ ngày 06/10/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa:
Người yêu cầu:
1. Chị Đỗ Thị Hạnh
- sinh năm 1970
2. Anh Nguyễn Việt Dũng
- sinh năm 1967 Cùng HKTT và nơi ở: Số 259 đường Hoàng Hoa Thám, phường Liễu Giai, quận Ba Đình, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
. Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tổ chức đám cưới, có đăng ký kết hôn vào ngày 26/6/1999 tại UBND phường Phương Liên, quận Đống Đa, Hà Nội. Đây là hôn nhân hợp pháp.
. Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh yêu cầu Tòa án nhân dân quận Ba Đình công nhận thuận tình ly hôn vì cả hai đều xác nhận mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, khả năng đoàn tụ là không có. Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của hai bên đã được ghi nhận trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành lập ngày 09/10/2020 tại Tòa án nhân dân quận Ba Đình là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên được chấp nhận.
. Về con chung: Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh xác nhận quá trình chung sống vợ chồng có 02 con chung là cháu Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 15/03/2000, cháu Nguyễn Mạnh Quân, sinh ngày 10/01/2006 và cùng thống nhất:
Cháu Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 15/03/2000 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Việt Dũng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mạnh Quân, sinh ngày 10/01/2006.Tạm hoãn tiền đóng góp nuôi con chung đối với chị Đỗ Thị Hạnh đến khi anh Nguyễn Việt Dũng có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật. Sau khi ly hôn anh chị sẽ tự lo về chỗ ở.
. Về tài sản và nhà ở chung: Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh cùng xác nhận vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về nợ chung: Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh cùng xác nhận không có, nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
. Về lệ phí tòa án: Anh Dũng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh.
- Về con chung: Anh Nguyễn Việt Dũng và chị Đỗ Thị Hạnh có 02 con chung là: cháu Nguyễn Việt Anh sinh ngày 15/03/2000, cháu Nguyễn Mạnh Quân, sinh ngày 10/01/2006.
Cháu Nguyễn Việt Anh, sinh ngày 15/03/2000 hiện đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Anh Nguyễn Việt Dũng trực tiếp chăm sóc nuôi dưỡng cháu Nguyễn Mạnh Quân, sinh ngày 10/01/2006.Tạm hoãn tiền đóng góp nuôi con chung đối với chị Đỗ Thị Hạnh đến khi anh Nguyễn Việt Dũng có đơn yêu cầu hoặc có sự thay đổi khác của pháp luật.
Hai bên có quyền đi lại thăm nom chăm sóc con chung không ai được ngăn cấm.
- Về tài sản và nhà ở chung: Anh Dũng, chị Hạnh tự thỏa thuận giải quyết nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung : không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Việt Dũng tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí LHST, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số AA/2018/0024813 ngày 06/10/2020 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ba Đình.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND quận Ba Đình; - CQ đã thực hiện việc đăng ký KH - Các đương sự; - Lưu hồ sơ | Thẩm phán Đặng Thu Phương |