vanban.org

Quyết định 549/2019/QĐHNGĐ-ST — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và Ông Đoàn Duy V (đã kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số X/2017 ngày 16/10/2017 tại UBND thị trấn Ea Knốp, huyện aKar, tỉnh Đ k L k).

Toà án ND TP.HCM; VKSND Q.Thủ Đức; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và Ông Đoàn Duy V (đã kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số X/2017 ngày 16/10/2017 tại UBND thị trấn Ea Knốp, huyện aKar, tỉnh Đ k L k).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 549/2019/QĐHNGĐ-STThủ Đức, ngày 22 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 341/2019/TLST/HNST ngày 05 tháng 4 năm 2019, giữa: Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị N, sinh năm 1988 Địa chỉ thường tr : ã G, huyện Q, tỉnh Quảng Bình Địa chỉ tạm tr : phường T, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Đoàn Duy V, sinh năm 1989 Địa chỉ thường tr : thị trấn E, huyện X, tỉnh Đ k L k Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2019.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Nguyễn Thị N và Ông Đoàn Duy V (đã kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số X/2017 ngày 16/10/2017 tại UBND thị trấn Ea Knốp, huyện aKar, tỉnh Đ k L k). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị N và Ông Đoàn Duy V tự khai không có. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị N và Ông Đoàn Duy V tự khai không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 (ba trăm ngàn) đồng, ông Đoàn Duy V và bà Nguyễn Thị N chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, ông Đoàn Duy V và bà Nguyễn Thị N đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0023933 ngày 05/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, ông Đoàn Duy V và bà Nguyễn Thị N đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph c thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ