vanban.org

Quyết định 548/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh Q sinh ngày 18 tháng 3 năm 2012, chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh C sinh ngày 16 tháng 3 năm 2014 cho đến khi các con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THUỶ NGUYÊN
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 548/2019/QĐST-HNGĐThuỷ Nguyên, ngày 25 tháng 10 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THỦY NGUYÊN, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 812/2019/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 10 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Chị Lê Thị T; địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng và anh Nguyễn Văn N; địa chỉ: Thôn 3, xã M, huyện T, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã Mỹ Đồng, huyện Thủy Nguyên, thành phố Hải Phòng là hợp pháp, các bên thừa nhận tình cảm vợ chồng không còn và thống nhất ly hôn là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Về con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất có 02 con chung tên Nguyễn Mạnh Q sinh ngày 18 tháng 3 năm 2012 và Nguyễn Mạnh C sinh ngày 16 tháng 3 năm 2014. Hai bên thỏa thuận anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh Q, chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh C cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Thỏa thuận của các bên là tự nguyện, bảo đảm quyền lợi chính đáng của con chung nên chấp nhận.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất tự thỏa thuận giao nhận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T nhận nộp toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật là tự nguyện, bảo đảm được nghĩa vụ nộp lệ phí nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 10 năm 2019, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Nguyễn Văn N trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh Q sinh ngày 18 tháng 3 năm 2012, chị Lê Thị T trực tiếp nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Mạnh C sinh ngày 16 tháng 3 năm 2014 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận giao nhận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về tài sản chung: Chị Lê Thị T và anh Nguyễn Văn N tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Lê Thị T nhận nộp cả 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm theo quy định của pháp luật, được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003087 ngày 09 tháng 10 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuỷ Nguyên, thành phố Hải Phòng. Chị Lê Thị T đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ