- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thanh V và ông Lê Hữu Nguyên A đã kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số X quyển số 01/2011 ngày 26/5/2011 tại UBND phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương).
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 548/2019/QĐHNGĐ-ST | Thủ Đức, ngày 22 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 319/2019/TLST/HNST ngày 01 tháng 4 năm 2019, giữa: Người yêu cầu: bà Mai Thị Thanh V, sinh năm 1985 Địa chỉ: phường L, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh Người yêu cầu: Ông Lê Hữu Nguyên A, sinh năm 1983 Địa chỉ: phường V, thị xã T, tỉnh Bình Dương Căn cứ các Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 51, 54, 55, 57, 58 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 14/5/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Mai Thị Thanh V và ông Lê Hữu Nguyên A đã kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số X quyển số 01/2011 ngày 26/5/2011 tại UBND phường Vĩnh Phú, thị xã Thuận An, tỉnh Bình Dương). 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Không có Về tài sản chung: Bà Mai Thị Thanh V và ông Lê Hữu Nguyên A không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này. Về nợ chung: Bà Mai Thị Thanh V và ông Lê Hữu Nguyên A tự khai không có. Lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 ba trăm ngàn) đồng, ông Lê Hữu Nguyên A và bà Mai Thị Thanh V chịu, được cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí, ông Lê Hữu Nguyên A và bà Mai Thị Thanh V đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền số 0023905 ngày 01/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự quận Thủ Đức, ông Lê Hữu Nguyên A và bà Mai Thị Thanh V đã nộp đủ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự s a đổi, bổ sung năm 2014).
| Nơi nhận: - Toà án ND TP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q. Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN Tôn Trung Tuấn |