vanban.org

Quyết định 547/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 7, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 07/09/2020 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T; địa chỉ thường trú: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh Q; địa chỉ thường trúPhường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đỗ Mạnh Q - Hà Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Nghị quyết số 97/2015/QH13 Về chất vấn và trả lời chất vấn t…; Luật Phí và lệ phí
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 7
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 547/2020/QĐST–HNGĐQuận 7, ngày 07 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về Hôn nhân và gia đình thụ lý số 472/2020/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 8 năm 2020 về việc “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T; địa chỉ thường trú: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh Q; địa chỉ thường trú: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Áp dụng Khoản 1 Điều 51, các điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Áp dụng Luật Thi hành án dân sự, sửa đổi bổ sung năm 2014;

Áp dụng Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH13 năm 2015 có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2017 và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020, về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án hôn nhân gia đình.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 28 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Nguyên đơn: Bà Hà Thị T; địa chỉ thường trú: Phường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Ông Đỗ Mạnh Q; địa chỉ thường trúPhường 2, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh; địa chỉ cư trú: phường Bình Thuận, Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Hà Thị T và ông Đỗ Mạnh Q thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận kết hôn số 157 ngày 07/11/2016 do Ủy ban nhân dân Phường 02, quận Tân Bình, Thành phố Hồ Chí Minh cấp).

- Về con chung: Có 02 con chung tên Đỗ Hoài A, giới tính: Nữ; sinh ngày 28/3/2018 và Đỗ Hà A, giới tính: Nữ; sinh ngày 28/3/2018. Sau khi ly hôn cả hai thống nhất giao cả hai con chung cho ông Đỗ Mạnh Q nuôi dưỡng, bà Hà Thị T không phải cấp dưỡng nuôi con.

Bà Hà Thị T có quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, vì quyền lợi của con, khi có yêu cầu của một hoặc hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con. Ông Đỗ Mạnh Q không được dùng quyền nuôi con để cản trở việc thăm nom, chăm sóc giáo dục con chung của bà Hà Thị T.

- Về tài sản chung: Các đương sự không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Các đương sự tự khai không có.

- Về án phí dân sự sơ thẩm: Án phí dân sự sơ thẩm 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng bà Hà Thị T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2018/0032890 ngày 21 tháng 8 năm 2020 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 7, Thành phố Hồ Chí Minh. Hoàn lại cho bà Hà Thị T số tiền 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng.

3. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ