- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 546/2024/QĐST - HNGĐ | Đống Đa, ngày 27 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 504/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 6 năm 2024, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Quỳnh D, sinh năm 1988; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: Số x ngõ y đường Đ, phường O , quận Đ, thành phố H.
- Anh Vũ Đức T, sinh năm 1987; Nơi ĐKHKTT và nơi cư trú: : Số x ngõ y đường Đ, phường O, quận Đ, thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Quỳnh D và anh Vũ Đức T đăng ký kết hôn ngày 06/02/2013 tại Ủy ban nhân dân phường O, quận Đ, thành phố H, trên cơ sở hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn, anh chị chung sống hòa thuận hạnh phúc đến năm 2022 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Chị D, anh T đã cố gắng hàn gắn khắc phục nhưng tình cảm không được cải thiện. Nay chị D, anh T xác định tình cảm vợ chồng không còn, cùng yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận sự thuận tình ly hôn. Như vậy thấy, mâu thuẫn chị Trần Quỳnh D và anh Vũ Đức T thực sự trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được nên chấp nhận yêu cầu của anh chị, cho anh chị được thuận tình ly hôn theo Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình.
Về con chung: Chị D, anh T có 02 con chung là cháu Vũ Gia B (nam), sinh ngày 03/12/2013 và cháu Vũ Tuệ A (nữ), sinh ngày 02/01/2022. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Gia B, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Tuệ A. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị D, anh T có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về nợ: Chị D, anh T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
Về lệ phí: Chị D tự nguyện nộp T bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định pháp luật.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Quỳnh D và anh Vũ Đức T.
- Về con chung: Chị D, anh T có 02 con chung là cháu Vũ Gia B (nam), sinh ngày 03/12/2013 và cháu Vũ Tuệ A (nữ), sinh ngày 02/01/2022. Ly hôn, anh chị thỏa thuận: Anh T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Gia B, chị D là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Vũ Tuệ A. Hai bên không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho đến khi một bên có yêu cầu hoặc đến khi có quyết định khác của Cơ quan có thẩm quyền thay thế.
Chị Trần Quỳnh D và anh Vũ Đức T có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai có quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung (động sản, bất động sản): Chị D, anh T có tài sản chung nhưng đã tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
- Về nợ: Chị D, anh T không có khoản vay nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị D chịu cả 300.000 đồng tiền lệ phí ly hôn sơ thẩm, chị D đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001364887 ngày 17 tháng 6 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Đ nay được trừ vào tiền lệ phí ly hôn; xác nhận chị D đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Đ; - UBND P. O, quận Đ, thành phố H; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Dương Thị Bạch Phượng |