vanban.org

Quyết định 546/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trí D và bà Nguyễn Thị H được ly hôn. Về con chung: Giao con chung là Vũ Khánh L (nữ), sinh ngày 02/9/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà H là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trí Dũng; Nguyễn Thị Huệ"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
Tßa ¸n nh©n d©n
quËn thanh xu©n
thµnh phè hµ néi

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 546/2023/QĐST - HNGĐ
quyÕt ®Þnh
c«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
Thanh Xuân, ngày 30 tháng 10 năm 2023

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THANH XUÂN

Căn cứ vào các điều 149, 397, 212, 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 503/2023/TLST-HNGĐ ngày 16/10/2023 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Vũ Trí D, sinh năm 1978

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

HKTT và chỗ ở hiện nay: Phòng 403-H3 phường K, Thanh Xuân, Hà Nội.

2. Bà Nguyễn Thị H, sinh năm 1984

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx

HKTT: Phòng 403-H3 phường K, Thanh Xuân, Hà Nội

Chỗ ở hiện nay: Số nhà 58, ngách 3/18 đường H, phường K, Thanh Xuân, Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

Vợ chồng ông Vũ Trí D và bà Nguyễn Thị H kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 13/4/2007 tại UBND phường Kim Giang, Thanh Xuân, Hà Nội nên là hôn nhân hợp pháp. Cả hai vợ chồng đều xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không đồng ý đoàn tụ mà thống nhất đề nghị ly hôn. Yêu cầu của vợ chồng là hợp pháp, cần chấp nhận.

Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là Vũ Khánh L (nữ), sinh ngày 02/9/2007. Vợ chồng thống nhất giao con chung cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà H là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở. Thỏa thuận này là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên chấp nhận.

Về tài sản: Cả hai vợ chồng đều xác định không yêu cầu Tòa án giải quyết về tài sản. Tòa ghi nhận.

Về lệ phí: Vợ chồng thỏa thuận mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, Tòa ghi nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành; biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trí D và bà Nguyễn Thị H được ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là Vũ Khánh L (nữ), sinh ngày 02/9/2007 cho bà H trực tiếp nuôi dưỡng, ông D có trách nhiệm cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho bà H là 2.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 11/2023 đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc khi các bên có sự thay đổi khác. Ông D có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung theo quy định của pháp luật, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không

2. Về lệ phí Tòa án: Ông D, bà H mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí mà ông D, bà H đã nộp (theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004342 ngày 16/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Thanh Xuân, Hà Nội).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ