- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "LE XUAN S - BUI THI O"
- Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 542/2026/QĐST-HNGĐ | Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 03 tháng 8 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 15 – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
- Căn cứ vào Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
- Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 và 110 của Luật hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
- Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
- Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 686/2026/TLST-HNGĐ, ngày 23 tháng 7 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Ông Lê Xuân S, sinh năm 1985; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Số C An Mỹ P, tổ B, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
2. Bà Bùi Thị O, sinh năm 1985; Căn cước: xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ thường trú: Số C An Mỹ P, tổ B, khu phố P, phường B, Thành phố Hồ Chí Minh;
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
. Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O là vợ chồng, chung sống và đăng ký kết hôn theo giấy chứng nhận kết hôn số 23, ngày 10 tháng 8 năm 2018, tại UBND phường P, thành phố T, tỉnh Bình Dương (nay là phường B, Thành phố Hồ Chí Minh). Đây là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, 9 Luật hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên được pháp luật công nhận và bảo vệ. Trong quá trình chung sống vợ chồng phát sinh mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không còn hạnh phúc. Ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể hàn gắn được nên yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Do ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O đã thực sự tự nguyện ly hôn, phù hợp với quy định tại Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình nên Tòa án công nhận.
Về con chung: Qúa trình chung sống ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O có 03 con chung là Lê Bùi Xuân P, sinh ngày 13/12/2015, Lê Bùi Xuân L, sinh ngày 09/4/2017 và Lê Xuân T, sinh ngày 28/8/2018. Ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O thống nhất thỏa thuận giao con chung Lê Bùi Xuân P, sinh ngày 13/12/2015, Lê Bùi Xuân L, sinh ngày 09/4/2017 và Lê Xuân T, sinh ngày 28/8/2018 cho ông Lê Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
Thỏa thuận của ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O phù hợp với quy định của pháp luật nên công nhận.
Về cấp dưỡng nuôi con chung: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O mỗi người chịu số tiền 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) là phù hợp quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ÐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Xuân S và bà Bùi Thị O thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Lê Bùi Xuân P, sinh ngày 13/12/2015, Lê Bùi Xuân L, sinh ngày 09/4/2017 và Lê Xuân T, sinh ngày 28/8/2018 cho ông Lê Xuân S trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc.
- Về cấp dưỡng nuôi con: Các đương sự tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.
Bà Bùi Thị O có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở. Vì lợi ích hợp pháp của con chung, khi đương sự có yêu cầu Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con nếu cần thiết.
- Về tài sản chung, nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Lê Xuân S nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng); bà Bùi Thị O nộp 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc dân sự, được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Tòa án đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án ký hiệu BLTU/26E số 0003618 ngày 16/7/2026 tại Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND TP. HCM; - VKSND Khu vực 15 – TP. HCM; - THADS TP. HCM; - UBND phường Bình Dương, Thành phố Hồ Chí Minh (GCN KH số 23, ngày 10/8/2018); - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Minh Nga |