- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Quang H - Phan Thị Nguyệt A"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 542/2024/QĐST-HNGĐ | Hoàng Mai, ngày 26 tháng 9 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀNG MAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 2 Điều 35, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 149, Điều 212, Điều 213, Điều 361, Điều 371, Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 643/2024/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 9 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa những người yêu cầu:
- Anh Nguyễn Quang H, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: tổ 14, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
- Chị Phan Thị Nguyệt A, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: tổ 14, phường L, quận H, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 07/7/2020 tại Ủy ban nhân dân phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Trước đây anh H và chị Nguyệt A đã kết hôn với nhau và đã ly hôn. Quá trình anh chị chung sống với nhau không hạnh phúc, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống. Nay anh H và chị Nguyệt A xác định mâu thuẫn đã trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, cùng thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Xét thấy, việc thuận tình ly hôn của anh H và chị Nguyệt Alà hoàn toàn tự nguyện và phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận anh chị có 03 con chung là Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 10/01/2013; Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 16/6/2020 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 16/6/2020.
Khi ly hôn, anh H và chị Nguyệt A thống nhất thỏa thuận giao 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 10/01/2013; cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 16/6/2020 và cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 16/6/2020 cho anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Xét thấy, sự thỏa thuận của anh H và chị Nguyệt Alà phù hợp với Điều 81 của Luật hôn nhân và gia đình, nên được chấp nhận.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí: Anh Nguyễn Quang H tự nguyện chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, nên ghi nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành là ngày 18 tháng 9 năm 2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A.
- Về con chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận anh chị có 03 con chung là Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 10/01/2013; Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 16/6/2020 và Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 16/6/2020.
Giao 03 con chung là cháu Nguyễn Khánh H1, sinh ngày 10/01/2013; cháu Nguyễn Ngọc V, sinh ngày 16/6/2020 và cháu Nguyễn Hoàng P, sinh ngày 16/6/2020 cho anh Nguyễn Quang H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, kể từ tháng 9 năm 2024 cho đến khi con chung đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc đến khi có sự thay đổi khác. Việc cấp dưỡng nuôi con do anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Phan Thị Nguyệt A có quyền thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà ở chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
- Về nợ chung: Anh Nguyễn Quang H và chị Phan Thị Nguyệt A xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của anh Nguyễn Quang H chịu toàn bộ 300.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu số 0033654 ngày 17/9/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội. Anh H đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Hoàng Mai; - Ủy ban nhân dân phường Lĩnh Nam, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội (GCNKH số 53 ngày 07/7/2020); - Chi cục Thi hành án dân sự quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội; - Lưu: VP, hồ sơ. | Đỗ Phƣơng Minh |