vanban.org

Quyết định 542/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 09/11/2023 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 98-2011, quyển số 01-2011, ngày 05/11/2011 tại U, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh). Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH Độc lập - Tự do- Hạnh phúc
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 542/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 09 tháng 11 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 397/2023/TLST – HNGĐ ngày 10 tháng 10 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Thanh T, sinh năm 1984

HKTT: 243/31/43 T, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh.

Bị đơn: Bà Trần Thị Thúy N, sinh năm 1986

HKTT: 243/31/43 T, Phường A, Quận D, TP . Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81,82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và gia đình có hiệu lực thi hành ngày 01/01/2015;

Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 11 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N thuận tình ly hôn (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 98-2011, quyển số 01-2011, ngày 05/11/2011 tại U, Quận D, Thành phố Hồ Chí Minh).

2.2 Về con chung: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N cùng xác nhận ông, bà có 02 con chung tên Nguyễn Thị Hồng G, sinh ngày 01/3/2003 và Nguyễn Ngọc Thiên Ý, sinh ngày 7/2/2018 (chưa thành niên). Khi ly hôn, ông, bà thống nhất giao con chung chưa thành niên là trẻ Nguyễn Ngọc Thiên Ý, sinh ngày 7/2/2018 cho bố là ông Nguyễn Thanh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, bà Trần Thị Thúy N không cấp dưỡng nuôi con

Bà Trần Thị Thúy N có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà N không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

2.3 Về tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản: Ông Nguyễn Thanh T và bà Trần Thị Thúy N cùng xác nhận ông, bà không có tài sản chung và nghĩa vụ chung về tài sản, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về án phí: Án phí hòa giải thành hôn nhân gia đình sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng, ông Nguyễn Thanh T tự nguyện chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng án phí mà ông T đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu số AA/2022/0017992 ngày 27/6/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, ông Nguyễn Thanh T được hoàn lại 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ