vanban.org

Quyết định 541/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND TP. PLeiku, tỉnh Gia Lai Tuyên án 20/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng. Về con chung: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng có 02 con chung: Trần Quang N, sinh ngày 27-9-2002 và Trần Huyền Tr, sinh ngày 06-02-2011. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Quang Hùng-Nguyễn Thị Kim Nguyên"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ PLEIKU
TỈNH GIA LAI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 541/2024/QĐST-HNGĐPleiku, ngày 20 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ PLEIKU, TỈNH GIA LAI

Căn cứ vào các Điều 212, 213 và 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 84, 110, 116 và Điều 117 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 12 tháng 12 năm 2024.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 800/2024/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 12 năm 2024 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Trần Quang H, sinh năm 1970.

- Chị Nguyễn Thị Kim Ng, sinh năm 1978.

Cùng địa chỉ: 44 H, tổ 7, phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng tìm hiểu, chung sống và đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, thành phố P, tỉnh Gia Lai ngày 05-12-2001. Thời gian đầu chung sống hạnh phúc. Những năm gần đây, giữa anh, chị xảy ra nhiều mâu thuẫn, bất đồng quan điểm, không có tiếng nói chung. Mặc dù hai bên gia đình hòa giải nhưng mâu thuẫn ngày càng căng thẳng và không được cải thiện, hạnh phúc không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên không thể tiếp tục chung sống với nhau. Anh, chị yêu cầu Tòa án giải quyết công nhận thuận tình ly hôn.

Về con chung: Anh H và chị Ng có 02 con chung là cháu Trần Quang N, sinh ngày 27-9-2002 và Trần Huyền Trân, sinh ngày 06-02-2011.

Cháu Trần Quang N, sinh ngày 27-9-2002 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết. Anh H và chị Ng thống nhất giao con chung là cháu Trần Huyền Tr, sinh ngày 06-02-2011 cho chị Ng trực tiếp chăm nom, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trân là muốn sống cùng với chị Ng khi ba mẹ ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Huyền Tr, sinh ngày 06-02-2011 số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2025 cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh H và chị Ng tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự, cụ thể:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng.

- Về con chung: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng có 02 con chung: Trần Quang N, sinh ngày 27-9-2002 và Trần Huyền Tr, sinh ngày 06-02-2011.

Cháu Trần Quang N, sinh ngày 27-9-2002 đã thành niên nên không yêu cầu giải quyết.

Chị Nguyễn Thị Kim Ng trực tiếp nuôi dưỡng con chung là cháu Trần Huyền Tr, sinh ngày 06-02-2011 cho đến khi con thành niên, đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình. Thỏa thuận này cũng phù hợp với nguyện vọng của cháu Trần Huyền Tr là muốn sống cùng với chị Nguyễn Thị Kim Ng khi cha mẹ ly hôn.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Nếu lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Trần Quang H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung là cháu Trần Huyền Trân, sinh ngày 06-02-2011 số tiền 2.000.000 đồng/tháng cho đến khi con thành niên và có khả năng lao động. Thời điểm cấp dưỡng vào ngày 10 hàng tháng, bắt đầu từ tháng 01 năm 2025.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015.

- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh Trần Quang H và chị Nguyễn Thị Kim Ng tự nguyện chịu 300.000 đồng lệ phí sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000896 ngày 11 tháng 12 năm 2024 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Pleiku, tỉnh Gia Lai. Anh H và chị Ng đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.

Trong trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ