- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 541/2020/QĐST-HNGĐ | Thành phố H, ngày 03 tháng 12 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HUẾ, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 545/2020/TLST-HNGĐ ngày 13/11/2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1. Anh Hoàng Nguyễn Minh D, sinh năm 1980; địa chỉ: đường J, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Chị Dương Thị Thu S, sinh năm 1980; địa chỉ: đường J, phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S có đăng ký kết hôn tại UBND phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H vào ngày 25/11/2002. Nguyễn nhân mâu thuẫn vợ chồng là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống, thường xuyên cải vã. Hiện nay, vợ chồng sống ly thân và không còn quan tâm nhau nữa. Nay vợ chồng mâu thuẫn đã trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được, anh D và chị S không còn tình cảm với nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho anh D và chị S được ly hôn.
Về con chung: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung:
1. Hoàng Trọng Minh T, sinh ngày 22/7/2002;
2. Hoàng Trọng Anh K, sinh ngày 10/02/2008;
3. Hoàng Trọng Anh Q, sinh ngày 03/01/2015;
Hiện nay 03 cháu Hoàng Trọng Minh T, Hoàng Trọng Anh K, Hoàng Trọng Anh Q đang sống chung với anh D, chị S. Cháu Hoàng Trọng Minh T đã đủ 18 tuổi nên vấn đề nuôi dưỡng không đặt ra. Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Trọng Anh K cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. giáo dục đến đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Hoàng Trọng Anh Q cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. giáo dục đến đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí Toà án: Anh Hoàng Nguyễn Minh D phải chịu 150.000 đồng và chị Dương Thị Thu S phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh D và chị S đã nộp tại biên lai số AA/2016/0000637 ngày 30/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S xác nhận trong quá trình chung sống, vợ chồng có 03 con chung:
1. Hoàng Trọng Minh T, sinh ngày 22/7/2002;
2. Hoàng Trọng Anh K, sinh ngày 10/02/2008;
3. Hoàng Trọng Anh Q, sinh ngày 03/01/2015;
Vợ chồng tự nguyện thỏa thuận: Giao cháu Hoàng Trọng Anh K cho anh D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. giáo dục đến đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), giao cháu Hoàng Trọng Anh Q cho chị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. giáo dục đến đủ tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi), không ai có nghĩa vụ cấp dưỡng.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền và nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản chung, nợ chung: Anh Hoàng Nguyễn Minh D và chị Dương Thị Thu S xác nhận vợ chồng không có tài sản chung, nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Hoàng Nguyễn Minh D phải chịu 150.000 đồng và chị Dương Thị Thu S phải chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết ly hôn, anh D và chị S đã nộp tại biên lai số AA/2016/0000637 ngày 30/10/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận : - Các đương sự; - VKSNDTP H; - THATP H; - TAND Tỉnh TTH; - UBND phường T, thành phố H, tỉnh Thừa Thiên H (tại quyển 01/2002, số 130); -Lưu. | THẨM PHÁN Tôn Minh Hiền |