- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ------------- Số: 540/2022/QĐST-HNGĐ | Đống Đa, ngày 16 tháng 06 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN ĐỐNG ĐA, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
Căn cứ vào Điều 212; Điều 213; Điều 397; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH 14, ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 506/2022/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 06 năm 2022 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1997; xã T, huyện T, tỉnh N; Nơi ở: phường P, quận Đ, Hà Nội.
- Chị Phạm Thu T, sinh năm 1993; phường P, quận Đ, Hà Nội; Nơi ở: phường P, quận Đ, Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Về tình cảm: Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T cùng xác nhận anh chị kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân phường P, quận Đ, thành phố Hà Nội ngày 23/11/2021.
Vợ chồng anh chị chung sống được một khoảng thời gian thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng không phù hợp tính cách khác biệt quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Từ đó vợ chồng sống lạnh nhạt không có tình cảm, không thể tiếp tục duy trì cuộc sống hôn nhân.
Nay chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T cùng xác nhận tình cảm giữa anh chị không còn, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. Tòa án nhận thấy đây là trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, hai bên chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T đã thực sự tự nguyện ly hôn. Việc anh chị yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình nên được chấp nhận.
Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có con chung. Chị Phạm Thu T xác nhận không mang thai. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có tài sản chung. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về vay nợ chung: Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có vay nợ chung của ai và không cho ai vay nợ chung. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
Về lệ phí: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08/06/2022 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T.
- Về con chung: Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có con chung. Chị Phạm Thu T xác nhận không mang thai. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về tài sản chung (động sản và bất động sản): Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có tài sản chung. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
- Về vay nợ chung: Chị Phạm Thu T và anh Nguyễn Đức T xác nhận không có vay nợ chung của ai và không cho ai vay nợ chung. Ly hôn không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa không xem xét.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Đức T tự nguyện nộp cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm (đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0070260 ngày 07/06/2022 của Chi cục thi hành án dân sự quận Đ, Tp. Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận Đ, TP. Hà Nội; - UBND p. P, Đ, Hà Nội; - Đương sự; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Bùi Trung Tuyến |