- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mai Thị Thúy A - Nguyễn Văn C"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐẮK LẮK | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-VHNGĐ | Đắk Lắk, ngày 30 tháng 06 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 6 - ĐẮK LẮK
Căn cứ Điều 212, Điều 213, khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81,82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 198/2026/TLST– VHNGĐ ngày 09 tháng 06 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân và gia đình:
1. Chị Mai Thị Thúy A, sinh năm 1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 08/07/2021. Địa chỉ: Thôn 5, xã H, tỉnh Đắk Lắk.
2. Anh Nguyễn Văn C, sinh năm 1995; Số CCCD: xxxxxxxxxxxx ngày cấp 08/07/2021. Địa chỉ: Thôn 2, xã H, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A tự nguyện chung sống và có đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân xã H, huyện K, tỉnh Đắk Lắk vào ngày 05/01/2022 (Nay: UBND xã H, tỉnh Đắk Lắk). Sau khi cưới, vợ chồng chung sống với nhau tại thôn 2, xã H, tỉnh Đắk Lắk. Vợ chồng chung sống hạnh phúc nhưng từ tháng 10/2025 vợ chồng bắt đầu sẩy ra mâu thuẫn, cãi vã và đã sống ly thân từ đó cho đến nay. Nguyên nhân mâu thuẫn là do vợ chồng bất đồng quan điểm sống. Nay anh C và chị A xác định không thể tiếp tục chung sống vì giữa anh, chị không còn tình cảm, mâu thuẫn ngày càng trầm trọng nên tự thỏa thuận ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Xét thấy, hôn nhân của anh, chị là hợp pháp, sự thỏa thuận thuận tình ly hôn của anh, chị là hoàn toàn tự nguyện nên cần công nhận.
Về con chung: Anh C và chị An có 01 con chung là Nguyễn Hưng Th, sinh ngày 04/12/2023, cháu phát triển bình thường và đang sống cùng với chị A. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận chị A là người trực tiếp nuôi cháu Thịnh cho đến khi cháu đủ 18 tuổi. Việc cấp dưỡng nuôi con: Chị A và anh C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Thỏa thuận về quyền trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của chị A và anh C là hoàn toàn tự nguyện, đảm bảo quyền và lợi ích của con chung nên cần chấp nhận.
Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình và thống nhất trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao con chung Nguyễn Hưng Th, sinh ngày 04/12/2023 cho chị Mai Thị Thúy A trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc cho đến khi cháu đủ 18 tuổi.
- Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A tự thỏa thuận thực hiện, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Sau khi ly hôn anh Nguyễn Văn C có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A tự thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn C và chị Mai Thị Thúy A mỗi người chịu 150.000 đồng tiền lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh C, chị A đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0006556 ngày 08/06/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Đắk Lắk.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND khu vực 6 - Đắk Lắk; - THADS tỉnh Đắk Lắk; - TAND tỉnh Đắk Lắk; - UBND xã Hòa Sơn,tỉnh Đắk Lắk; - Lưu: hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Văn Hưng |