- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H và Đ thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 7 - GIA LAI TỈNH GIA LAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2026/QĐST-HNGĐ | Gia Lai, ngày 23 tháng 02 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 58/2026/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2026, về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Chị Trần Thị H, sinh năm 1982; địa chỉ: 220 đường S, phường Diên H, tỉnh Gia Lai và anh Đặng Minh Đ, sinh năm 1978; địa chỉ: Thôn N, xã E, tỉnh Đắk Lắk.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân:
Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H tự nguyện tìm hiểu và đi đến hôn nhân; đăng ký kết hôn tại UBND xã E, tỉnh Đắk Lắk và được cấp Giấy chứng nhận kết hôn số 39 ngày 04/4/2023.
Quá trình chung sống, anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H đều nhận thấy mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng, tình cảm không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất thuận tình ly hôn.
Về con chung:
Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về tài sản chung và nghĩa vụ chung:
Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H phải chịu 300.000 đồng tiền lệ phí dân sự sơ thẩm. Chị Trần Thị H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm.
Việc anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H cùng yêu cầu ly hôn, không có con chung nên không yêu cầu giải quyết và không yêu cầu chia tài sản. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, Tòa án có đủ căn cứ để công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H không có con chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài sản chung và nghĩa vụ chung: Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H tự thỏa thuận và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Lệ phí Tòa án: Lệ phí yêu cầu giải quyết việc dân sự là 300.000 đồng. Chị Trần Thị H tự nguyện chịu lệ phí Tòa án nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0000979 ngày 28 tháng 01 năm 2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Gia Lai. Anh Đặng Minh Đ và chị Trần Thị H đã nộp đủ.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Gia Lai; - VKSND khu vực 7 - Gia Lai; - Phòng THADS khu vực 7 - Gia Lai; - UBND xã E, tỉnh Đắk Lắk (Giấy CNKH số 39 ngày 04/4/2023.); - Các đương sự; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁN (đã ký) Phan Công Tồn |