- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Mìn - Pà: Thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND THÀNH PHỐ L TỈNH L | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2025/QĐST-HNGĐ | Thành phố L, ngày 25 tháng 03 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ L, TỈNH L
Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 54, 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 74/2025/TLST - HNGĐ, ngày 24 tháng 02 năm 2025 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân và gia đình:
- Anh Tẩn Tông M, sinh năm 1989
Địa chỉ: tổ 06, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L
- Chị Lỳ Mỳ P, sinh năm 1991
Địa chỉ: tổ 06, phường Quyết T, thành phố L, tỉnh L
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Ngày 17 tháng 3 năm 2025, Tòa án đã tiến hành hòa giải để vợ chồng chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M trở về đoàn tụ nhưng không thành. Tòa án đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận của các đương sự), xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M là vợ chồng hợp pháp theo Giấy chứng nhận kết hôn số 15, quyển số 01, ngày 10/8/2012 của UBND thị trấn Sìn H, huyện Sìn H, tỉnh L. Đến nay chị P và anh M đều thực sự tự nguyện ly hôn và yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn nên cần được chấp nhận.
Chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc giáo dục con chung, không yêu cầu chia tài sản chung, nghĩa vụ chịu lệ phí việc hôn nhân gia đình được ghi nhận trong Biên bản Hòa giải đoàn tụ không thành. Việc thỏa thuận đó là tự nguyện, nội dung thỏa thuận đảm bảo quyền lợi chính đáng của các bên và con chung, không vi phạm điều cấm của Luật và không trái đạo đức xã hội nên Tòa án cần chấp nhận.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M.
- Về việc nuôi con: chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M có 01 con chung, cháu Tẩn Hà M1, sinh ngày 25/11/2012. Chị P và anh M thỏa thuận như sau:
Anh Tẩn Tông M là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung là cháu Tẩn Hà M1 cho đến khi con chung thành niên (đủ 18 tuổi).
Về cấp dưỡng nuôi con chung: anh Tẩn Tông M và chị Lỳ Mỳ P thỏa thuận, chị P không cấp dưỡng nuôi con chung.
Chị Lỳ Mỳ P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung sau khi ly hôn và không ai được cản trở chị P thực hiện quyền này.
- Về chia tài sản: chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: chị Lỳ Mỳ P và anh Tẩn Tông M thỏa thuận chị P là người nộp toàn bộ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận chị Lỳ Mỳ P đã nộp đủ số tiền lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm đã nộp theo biên lai số 0001304 ngày 24/02/2025 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố L, tỉnh L.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - UBND thị trấn Sìn H, huyện Sìn H, tỉnh L; - TAND tỉnh L; - VKSND TP L; - Chi cục THA dân sự TP L; - Lưu: Hồ sơ việc HNGĐ. | THẨM PHÁN Tòng Thị Tuyết |