vanban.org

Quyết định 54/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Chị Hoàng Thị T, sinh năm 2001 Nơi thường trú: Thôn A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk Nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QĐCN"
  • Tòa quyết gì? CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2024/QĐST-HNGĐĐông Sơn, ngày 13 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Khoản 4 Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng áp phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2024/TLST-VHNGĐ ngày 18 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thoả thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

- Chị Hoàng Thị T, sinh năm 2001 Nơi thường trú: Thôn A, xã E, huyện E, tỉnh Đắk Lắk Nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa

- Anh Nguyễn Trung H, sinh năm 1985 Nơi thường trú và nơi ở hiện nay: Thôn Y, xã Đ, huyện Đ, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Trung H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên anh, chị đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Trung H có 01 con chung là Nguyễn Trung P, sinh ngày 19/5/2023. Anh chị thống nhất: Sau ly hôn giao cháu P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu P một tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở. [3] Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết. [4] Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh Hoàng C toàn bộ lệ phí theo quy định của pháp luật. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 05/12/2024, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH: 1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về hôn nhân: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Trung H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Hoàng Thị T và anh Nguyễn Trung H có 01 con chung là Nguyễn Trung P, sinh ngày 19/5/2023. Anh chị thống nhất: Sau ly hôn giao cháu P cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục, anh H có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi cháu P một tháng 2.000.000đ (hai triệu đồng). Thời gian cấp dưỡng kể từ tháng 12/2024 cho đến khi cháu P đủ 18 tuổi. Anh H có quyền đi lại thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản, công nợ chung: Anh, chị không yêu cầu Toà án giải quyết. 2. Về lệ phí: Anh, chị thỏa thuận anh H nộp 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí anh H đã nộp 300.000đ theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số BLTU/24/0001535 ngày 18/11/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Sơn (anh H đã nộp đủ tiền lệ phí). Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6,7 và 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ