vanban.org

Quyết định 54/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LHV và bà TNHN (Giấy chứng

nhận kết hôn số 39, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/04/2011). Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LHV và bà TNHN (Giấy chứng
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 4 CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2023/QĐST-HNGĐQuận 4, ngày 15 tháng 02 năm 2023.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình thụ lý số:

556/2022/HNST ngày 16 tháng 12 năm 2022, giữa:

Nguyên đơn: Ông LHV, sinh năm 1984.

Địa chỉ: 195/8 TTT, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn: : Bà TNHN, sinh năm 1989.

Địa chỉ: 195/8 TTT, Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, Điều 56, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều

83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07

tháng 02 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên

bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 02 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly

hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông LHV và bà TNHN (Giấy chứng

nhận kết hôn số 39, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân Phường A, Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 27/04/2011).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Ông LHV và bà TNHN xác định có hai con chung tên

LTBH1, sinh ngày 27/08/2012 và LTBH2, sinh ngày 29/11/2016. Ông LHV và bà TNHN thỏa thuận như sau: Giao cả hai con chung tên LTBH1, sinh ngày 27/08/2012 và LTBH2, sinh ngày 29/11/2016 cho bà TNHN trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cả hai con chung cho đến khi trẻ thành niên.

Ông LHV thực hiện việc cấp dưỡng nuôi hai trẻ mỗi tháng là 3.000.000 đồng

(ba triệu đồng) cho đến khi các trẻ lần lượt thành niên. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 06 dương lịch hàng tháng. Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng vào ngày 06/03/2023 tại cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Ông LHV có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản

trở, nhưng ông không được lạm dụng việc thăm nom để gây cản trở hoặc ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con, khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo

quy định của pháp luật. Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con, hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông LHV và bà TNHN xác định không có nên

không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí LHST: Ông LHV tự nguyện nộp 150.000 đồng (một trăm năm

mươi nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai số AA/2021/0009341 ngày 08/11/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 4, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông LHV được nhận lại 150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

- Về án phí cấp dưỡng định kỳ: Ông LHV chịu án phí cấp dưỡng định kỳ là

150.000 đồng (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự,

người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ