- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H.Y"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? Điều 32 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án; Điều 34 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2022/QĐCNHGT-HNGĐ | Hà Nội, ngày 14 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN HOÀN KIẾM
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào Điều 32, Điều 33, Điều 34, Điều 35 và Điều 36 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án;
Căn cứ vào Đơn xin ly hôn đề ngày 21 tháng 11 năm 2022 của bà Nguyễn Thị H.Y; Hồ sơ công nhận kết quả hòa giải thành số 56/TLST-HNGĐ ngày 01/12/2022 về việc Công nhận kết quả hòa giải thành: Ly Hôn;
Căn cứ Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 01 tháng 12 năm 2022 về việc các bên thỏa thuận được với nhau về giải quyết toàn bộ vụ việc ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Hải Y, sinh năm 1978
Trú tại: phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
- Bị đơn: Ông Phan Văn H, sinh năm 1966
Trú tại: phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội
Sau khi nghiên cứu Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án cùng tài liệu kèm theo do Hòa giải viên chuyển sang Tòa án.
XÉT THẤY:
Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H.Y kết hôn trên cơ sở tự nguyện, đăng ký kết hôn tại Uỷ ban nhân dân phường Hàng Bài, quận Hoàn Kiếm, Thành phố Hà Nội ngày 17/10/2007 (Giấy chứng nhận kết hôn số 82 quyển số 01/2007) là quan hệ hôn nhân hợp pháp.
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên cụ thể như sau:
- Về tình cảm: Công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H.Y.
- Về con chung: Ông bà có 03 con chung là Phan Thu T, sinh ngày 12/11/2002; Phan Trung H, sinh ngày 19/7/2006 và Phan Bích D, sinh ngày 19/7/2006.
Sau khi ly hôn, cả hai thỏa thuận bà Nguyễn Thị H.Y trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phan Trung H; ông Phan Văn H trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng cháu Phan Bích D kể từ tháng 11/2022 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác.
Về cấp dưỡng nuôi con, ông bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Chị Phan Thu T đã đủ 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết.
Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H.Y có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung, nhà, đất ở chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về công nợ chung: Vợ chồng không cho ai vay nợ và cũng không vay nợ ai, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí Tòa án: Ông Phan Văn H và bà Nguyễn Thị H.Y không phải nộp lệ phí.
2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về Thi hành án dân sự.
3. Các bên yêu cầu, người đại diện, người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan đến quyết định của Tòa án (nếu có) có quyền đề nghị xem xét lại Quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định, Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định nếu có căn cứ cho rằng nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên vi phạm một trong các điều kiện quy định tại Điều 33 của Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án.
| Nơi nhận: - Các bên; - VKSND quận Hoàn Kiếm; - Cơ quan THADS quận Hoàn Kiếm; - UBND phường Hàng Bài, Hoàn Kiếm, HN; - Lưu: Hồ sơ vụ việc, TA. | THẨM PHÁN Cao Văn Thắng |