vanban.org

Quyết định 54/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung K’L, sinh ngày 22-11-2010 cho bà Ka L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) không phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lơ Mu Ha T và Ka L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN DI LINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 54/2021/QĐST-HNGĐ
D, ngày 04 tháng 11 năm 2021.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN DI LINH

Căn cứ khoản 4 Điều 397; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự và khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sợ việc dân sự thụ lý số 196/2021/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 10 năm 2021 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T), sinh năm 1981. Địa chỉ: Thôn C, xã R, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.

2. Bà Ka L, sinh năm 1979. Địa chỉ: Số nhà B, thôn K, xã B, huyện D, tỉnh Lâm Đồng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Xét việc thuận tình ly hôn của ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L được ghi trong biên bản hòa ngày 27 tháng 10 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Vì vậy, cần án dụng Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L có hai con chung là K’N, sinh ngày 28-5-2003. Hiện nay đã thành niên và khỏe mạnh, không yêu cầu Toà án giải quyết và K’L, sinh ngày 22-11-2010. Khi ly hôn vợ chồng đã thoả thuận giao con chung K’L cho bà Ka L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) không phải cấp dưỡng nuôi con. Xét việc thỏa thuận nuôi dưỡng con chung là hoàn toàn tự nguyện, vợ chồng đã sống ly thân khoảng 06 năm, hiện nay con chung đang sống cùng với bà Ka L, bà Ka L có đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, cần ổn định cuộc sống của con chung và lợi ích của con chung, nguyện vọng của con chung muốn được sống cùng với bà Ka L, nên cần áp dụng các Điều 81, 82, 83, 84 và 116 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận thỏa thuận giao con chung là K’L, sinh ngày 22-11-2010 cho bà Ka L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) không phải cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản: Tài sản chung, tài sản nợ chung và nợ riêng ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L đều xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không giải quyết.

Về lệ phí Tòa án: Căn cứ khoản 3 Điều 37 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án, ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình thuận tình ly hôn 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung K’L, sinh ngày 22-11-2010 cho bà Ka L trực tiếp nuôi dưỡng, ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) không phải cấp dưỡng nuôi con.

Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con; thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; thay đổi mức cấp dưỡng của các đương sự được thực hiện theo quy định của pháp luật.

- Về lệ phí Tòa án: Ông Lơ Mu Ha T (tên khác: K’T) và bà Ka L nộp 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm ông Thanh và bà Loan đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí Tòa án số 0006217 ngày 12 tháng 10 năm 2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Di Linh. Ông T và bà L đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

2. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ