vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-VHNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ thuận tình ly hôn. Về con chung: giao cháu Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 10/8/2016 cho bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bà A và ông Đ yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-VHNGĐSóc Trăng, ngày 24 tháng 5 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ SÓC TRĂNG, TỈNH SÓC TRĂNG

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 81 và Điều 82 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 51/2019/TLST-VHNGĐ ngày 07 tháng 5 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Người yêu cầu: Bà Nguyễn Thị Mỹ A, sinh năm 1991.

Địa chỉ: đường N, phường A, quận N, thành phố C; Địa chỉ liên hệ: đường L, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng

- Người yêu cầu: Ông Ngô Sinh Đ, sinh năm 1990.

Địa chỉ: đường B, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng; Địa chỉ liên hệ: đường B, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

. Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ quen biết và đi đến hôn nhân. Ông, bà có đăng ký kết hôn và được UBND phường 4, thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng cấp Giấy chứng nhận kết hôn ngày 07/6/2016. Hôn nhân của ông bà hoàn toàn tự nguyện. Sau khi kết hôn ông bà thường phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân do tính tình không còn phù hợp, bất đồng quan điểm sống nên thường xuyên cải vã. Ông bà không còn thương yêu nhau như trước. Mặc dù ông bà đã nhiều lần trao đổi, tạo điều kiện cho nhau để khắc phục nhưng không đạt được kết quả. Ông bà đã sống ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay. Nay ông bà nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. Xét thấy, thực trạng mâu thuẫn giữa bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ đã đến mức trầm trọng, vợ chồng ông bà đã sống ly thân từ đầu năm 2018 cho đến nay không còn quan tâm, chăm sóc lẫn nhau, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được nên căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014, công nhận sự thuận tình ly hôn của bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ.

. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ trình bày vợ chồng có 01 con chung tên Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 10/8/2016, hiện nay cháu Nhi đang sinh sống cùng bà Nguyễn Thị Mỹ A tại số 378/20/7A, đường Nguyễn Văn Cừ, phường An Khánh, quận Ninh Kiều, thành phố Cần Thơ. Sau khi ly hôn, bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ thống nhất giao cháu Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 10/8/2016 cho bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ thống nhất ông Ngô Sinh Đ không cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Nguyễn Khánh N.

Xét thấy, việc thoả thuận người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con của ông bà phù hợp với pháp luật, đảm bảo quyền lợi của các bên và phù hợp với Điều 81, 82 của Luật hôn nhân và gia đình nên có cơ sở chấp nhận.

Ông Ngô Sinh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu cháu Ngô Nguyễn Khánh N mà không ai được cản trở.

. Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ mỗi người đồng ý chịu số tiền 150.000 đồng. Xét thấy, việc thỏa thuận của ông bà phù hợp với quy định tại khoản 3 Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên có cơ sở chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ thuận tình ly hôn.

- Về con chung: giao cháu Ngô Nguyễn Khánh N, sinh ngày 10/8/2016 cho bà Nguyễn Thị Mỹ A trực tiếp nuôi dưỡng đến khi cháu N đủ 18 tuổi.

Về cấp dưỡng nuôi con: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ thống nhất ông Ngô Sinh Đ không cấp dưỡng nuôi cháu Ngô Nguyễn Khánh N.

Ông Ngô Sinh Đ có quyền và nghĩa vụ thăm nom cháu cháu Ngô Nguyễn Khánh N mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

- Về nợ chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ trình bày không có, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét.

2. Về lệ phí Tòa án: Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ mỗi người đồng ý chịu là 150.000 đồng. Nhưng được trừ tiền tạm ứng lệ phí do Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ đã nộp theo biên lai thu số 0007471 và 0007470 cùng ngày 25/4/2019 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng. Bà Nguyễn Thị Mỹ A và ông Ngô Sinh Đ đã nộp xong lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ