- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TAND QUẬN CẦU GIẤY THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | Cầu Giấy, ngày 13 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN CẦU GIẤY
Căn cứ các Điều 212, 213, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 70/2019/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 01 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Chị: Trần Minh P - sinh năm 1975.
ĐKHKTT và trú tại: phường V, quận C, thành phố Hà Nội.
- Anh: Nguyễn Đức M - sinh năm 1964.
ĐKHKTT: phường L, quận N, tỉnh Phú Thọ.
Hiện trú tại: phường V, quận C, thành phố Hà Nội.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Nội dung vụ việc như sau:
Chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M kết hôn tự nguyện, có đăng ký kết hôn ngày 18/3/1999 tại UBND xã N, huyện L, Thành phố Hà Nội (nay là UBND phường N, quận L, thành phố Hà Nội). Vợ chồng chung sống hạnh phúc đến khoảng năm 2005 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do hai bên không còn tình cảm với nhau, tính cách và quan điểm sống không còn phù hợp. Nay anh chị xác định tình cảm vợ chồng không còn, không có khả năng đoàn tụ, cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
Về con chung: Chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh T, sinh ngày 12/01/2000. Cháu T đã trên 18 tuổi, nên sau khi ly hôn ở với ai là do cháu quyết định.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị P và anh M từ thỏa thuận, không yêu cầu giải quyết. Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
Về lệ phí Tòa án: Chị Trần Minh P tự nguyện nộp cả lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Xét thấy:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M kết hôn tự nguyện, đăng ký kết hôn tại UBND xã N, huyện L, Thành phố Hà Nội (nay là UBND phường N, quận L, thành phố Hà Nội) thể hiện một hôn nhân hợp pháp. Quá trình chung sống phát sinh mâu thuẫn, vợ chồng không còn quan tâm đến nhau thể hiện mục đích hôn nhân không đạt được. Chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M cùng yêu cầu thuận tình ly hôn là phù hợp với các quy định của pháp luật. Do vậy, căn cứ Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị P và anh M.
Về con chung: Chị P và anh M có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh T, sinh ngày 12/01/2000.
Cháu T đã trên 18 tuổi, nên Tòa án không xem xét việc giao nuôi con chung sau khi ly hôn.
Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị P và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét. Sau ly hôn các bên tự lo chỗ ở như hiện nay.
Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của chị Trần Minh P tự nguyện nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa chị Trần Minh P và anh Nguyễn Đức M.
- Về con chung: Chị P và anh M có 01 con chung là cháu Nguyễn Hữu Minh T, sinh ngày 12/01/2000.
Cháu T đã trên 18 tuổi, nên Toà án không xem xét việc giao nuôi con chung sau khi ly hôn.
- Về tài sản chung, nhà ở, công nợ chung: Chị P và anh M tự thỏa thuận không yêu cầu giải quyết, nên Tòa án không xem xét.
Các đương sự tự lo chỗ ở sau khi ly hôn.
2. Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của Chị P nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí Chị P đã nộp tại Chi cục thi hành án dân sự quận Cầu Giấy theo biên lai thu tiền số 0006725 ngày 31 tháng 01 năm 2019, nay chuyển thành lệ phí ly hôn sơ thẩm
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận Cầu Giấy; - UBND phường N, quận L, Hà Nội; - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Mạnh Hải |