vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H. Về con chung: Chị Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Vũ Đức T, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2016; anh Lê Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trí V, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2006. Thời hạn nu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "hôn nhân gia đình"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN AN DƢƠNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST-HNGĐAn Dương, ngày 27 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN AN DƢƠNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Căn cứ Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 75/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 3 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Anh Lê Anh T; Nơi cư trú: Số 59, tổ dân phố 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng và chị Phạm Thị Minh H; Nơi cư trú: Số 59, tổ dân phố 3, thị trấn A, huyện A, thành phố Hải Phòng.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, mâu thuẫn vợ chồng đã trầm trọng không thể khắc phục đoàn tụ nên đề nghị Tòa án giải quyết ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh T và chị H đã mâu thuẫn trầm trọng, mục đích hôn nhân không đạt được. Vì vậy, việc anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H thuận tình ly hôn là có cơ sở chấp nhận.

Về con chung: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H có 03 con chung là Lê Minh Phương T, sinh ngày 31 tháng 10 năm 1999; Lê Trí V, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2006 và Lê Vũ Đức T, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, anh T và chị H thỏa thuận đề nghị Tòa án giao con chung Lê Trí V cho anh T nuôi dưỡng; chị H nuôi dưỡng con chung Lê Vũ Đức T. Con chung Lê Minh Phương T đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về tài sản chung: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên Tòa án không xem xét giải quyết, khi nào các đương sự có yêu cầu, Tòa án sẽ giải quyết bằng vụ án dân sự khác.

Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H thỏa thuận anh T chịu cả lệ phí việc ly hôn sơ thẩm. Xét thấy, quan điểm của anh T và chị H là tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H.

- Về con chung: Chị Phạm Thị Minh H trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Vũ Đức T, sinh ngày 26 tháng 02 năm 2016; anh Lê Anh T trực tiếp nuôi dưỡng con chung Lê Trí V, sinh ngày 19 tháng 8 năm 2006. Thời hạn nuôi dưỡng mỗi con chung tính từ ngày 28 tháng 3 năm 2019 đến khi mỗi con chung đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Con chung Lê Minh Phương T, sinh ngày 31 tháng 10 năm 1999 đã trưởng thành nên tự quyết định cuộc sống.

Về việc cấp dưỡng nuôi con: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Lê Anh T và chị Phạm Thị Minh H không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Lê Anh T nộp cả 300.000đ lệ phí việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm để sung vào Ngân sách Nhà nước, anh T đã nộp số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ tại Chi cục thi hành án dân sự huyện An Dương (Biên lai thu tiền số 0004131 ngày 19 tháng 3 năm 2019) nên không phải nộp nữa.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ