- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đặng Thị H - Phạm Quốc Kh"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH TỈNH THÁI BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | TP. Thái Bình, ngày 27 tháng 02 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THÁI BÌNH, TỈNH THÁI BÌNH
Căn cứ các Điều 212, 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 48/2019/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2019, về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận về việc nuôi con khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
1. Chị Đặng Thị H, sinh năm 1986;
2. Anh Phạm Quốc Kh, sinh năm 1979;
Đều cư trú tại: Số nhà 02, Ngõ 63, đường V, Tổ 13, phường T, thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh đăng ký kết hôn ngày 03 tháng 5 năm 2012 tại UBND xã V, huyện V1, tỉnh Thái Bình. Sau kết hôn vợ chồng chung sống hạnh phúc đến tháng 10 năm 2017 thì phát sinh mâu thuẫn. Nguyên nhân chính là do vợ chồng không có sự đồng thuận về quan điểm sống, cách sống, liên tục xảy ra cãi vã. Do mâu thuẫn căng thẳng nên từ tháng 01 năm 2018 đến nay vợ chồng sống ly thân, không quan tâm đến cuộc sống của nhau. Nay chị H, anh Kh đều xác định tình cảm không còn, mâu thuẫn đã thực sự trầm trọng, không còn khả năng hàn gắn, anh chị thống nhất xin thuận tình ly hôn. Việc ly hôn anh chị đều đã suy nghĩ kỹ và hoàn toàn tự nguyện, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về nuôi con chung: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh có 02 con chung tên là Phạm Bình M, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2013 và Phạm Nhật M, sinh ngày 03 tháng 02 năm 2016. Ly hôn, chị H, anh Kh thống nhất thỏa thuận: Anh Kh trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bình M. Chị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Nhật M. Hai bên không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau. Thỏa thuận về việc nuôi con, không yêu cầu cấp dưỡng cho con chung của anh chị là tự nguyện, đảm bảo bảo quyền lợi của các con, anh chị đề nghị Tòa án công nhận.
Về chia tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh phải chịu tiền lệ phí giải quyết việc dân sự theo quy định của pháp luật.
Xét thấy: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh đã thực sự tự nguyện ly hôn, thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con. Sự thỏa thuận của anh chị không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội, bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh thuận tình ly hôn.
1.2. Về nuôi con chung:
1.2.1. Anh Phạm Quốc Kh trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Bình M, sinh ngày 02 tháng 3 năm 2013.
1.2.2. Chị Đặng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng con Phạm Nhật M, sinh ngày 03 tháng 02 năm 2016.
1.2.3. Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh không phải có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho nhau.
Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở và có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, yêu cầu cấp dưỡng cho con chung khi cần thiết.
1.3. Về chia tài sản chung: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh không yêu cầu do đó Tòa án không giải quyết.
2. Về lệ phí Tòa án: Chị Đặng Thị H và anh Phạm Quốc Kh mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự. Chuyển số tiền 300.000 đồng chị H, anh Kh đã nộp tạm ứng tại Biên lai số 0007453 đề ngày 15 tháng 02 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình sang thành tiền lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân thành phố Thái Bình, tỉnh Thái Bình; - Cơ quan đã thực hiện việc đăng ký kết hôn (UBND xã V, huyện V1, tỉnh Thái Bình; GCNKH số 11/2012, quyển số 01/2011, ngày 03/5/2012); - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thùy Dƣơng |