- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1996 Địa chỉ: Ấp An Khoa, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu. Bị đơn: Anh Nguyễn Chí L, sin…"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Chí L.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HOÀ BÌNH TỈNH BẠC LIÊU Số: 54/2019/QĐST-HNGĐ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Hoà Bình, ngày 19 tháng 04 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 77/2019/TLST- HNGĐ ngày 11 tháng 04 năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Nh, sinh năm 1996
Địa chỉ: Ấp An Khoa, xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Bị đơn: Anh Nguyễn Chí L, sinh năm 1995
Địa chỉ: Ấp Thanh Sơn, xã Vĩnh Bình, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 82 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 04 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Chí L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị Nh và anh Nguyễn Chí L, tự nguyện, thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ con chung: Chị Nh và anh L thống nhất giao cháu Nguyễn Thị Ngọc L, sinh ngày 29/11/2015 cho chị Nh tiếp tục nuôi dưỡng giáo dục.
- Về cấp dưỡng :
Anh L không phải cấp dưỡng nuôi con vì chị Nh không yêu cầu.
Anh L có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.
3. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Nh và anh L thống nhất xác định không có tài sản chung và không có nợ chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
4. Về án phí Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm: Chị Nh tự nguyện nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Nh đã nộp tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014753 ngày 11 tháng 04 năm 2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình, được đối trừ. Chị Nh được nhận lại 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhận tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Hoà Bình.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
TH M PHÁN
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND tỉnh Bạc Liêu; - VKSND huyện Hoà Bình; - UBND xã Vĩnh Mỹ B, huyện Hòa Bình, tỉnh Bạc Liêu; - Lưu hồ sơ vụ án. | Nguyễn Thúy Oanh |