vanban.org

Quyết định 54/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NTT và anh HPV. 2.

Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; Cơ quan đã thực hiện việc đăng kết hôn; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Tự nguyện ly hôn và hoà giải thành"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NTT và anh HPV. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN L
THÀNH PHỐ H
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2019/QĐST- HNGĐ...., ngày 08 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 481/2019/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 12 năm 2019, giữa: Nguyên đơn: Chị NTT- sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm A- Thôn B - xã D- huyện L-thành phố H. Bị đơn: Anh HPV- sinh năm 1982; địa chỉ: Xóm C- Thôn H - xã D- huyện L-thành phố H. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 81,82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; C¨n cø vµo biªn b¶n ghi nhËn sù tù nguyÖn ly h«n vµ hßa gi¶i thµnh ngµy 28 th¸ng 02 n¨m 2019

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 28 tháng 02 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự, thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: NTT và anh HPV. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Chị NTT và anh HPV có 02 con chung là cháu HPAT- sinh ngày 14/10/2009 và cháu HPOK- sinh ngày 07/7/2013. Chị NTT được trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc cả hai con. Anh HPV phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con chung là 2.000.000 đồng/tháng/cháu kể từ tháng 3 năm 2019 cho đến khi cháu HPAT và cháu HPOK đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có yêu cầu mới. Không ai được ngăn cản việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục con chung. Về tài sản chung: Chị NTT và anh HPV không đề nghị Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét. VÒ ¸n phÝ: Chị NTT tự nguyện chịu cả 150.000 dồng tiền án phí dân sự sơ thẩm và 150.000 đồng tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Chị NTT đã nộp 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số 4061 ngày 21 tháng 12 năm 2018 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện L, nay chuyển thành án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ