- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Trần Thị Thanh H- Ngô Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh H và ông Ngô Văn H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN THÀNH TỈNH BÀ RỊA-VŨNG TÀU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Thành, ngày 19 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ việc hôn nhân thụ lý số 130/2018/TLST- HNGĐ ngày 03 tháng 4 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa: Người yêu cầu: Bà Trần Thị Thanh H, sinh năm 1993 Hộ khẩu thường trú: Thôn Y, xã G, huyện T, tỉnh Bình Thuận. Chổ ở: Tổ X, ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu.
- Ông Ngô Văn H, sinh năm 1989 Hộ khẩu thường trú: Thôn Đ, xã T, huyện M, tỉnh Sóc Trăng. Chổ ở: Tổ X, ấp B, xã M, huyện T, tỉnh Bà Rịa-Vũng Tàu. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Thanh H và ông Ngô Văn H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh H và ông Ngô Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Không có. Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân: Bà Trần Thị Thanh H và ông Ngô Văn H phải nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí giải quyết việc hôn nhân nhưng được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0000971 ngày 03 tháng 4 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T, tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu. Bà Trần Thị Thanh H và ông Ngô Văn H đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh BR-VT - VKSND huyện Tân Thành; - Chi cục THADS huyện T; - UBND xã T; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký tên và đóng dấu) Bùi Xuân Thường |