- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Vũ Trung Tráng-Phùng Thị Hứa"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Trung T – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 188, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng và bà Phùng Thị H – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 48, phường T, quận T, Tp Đà Nẵng.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU-TP ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 54/2018/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 27 tháng 4 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ giải quyết việc hôn nhân gia đình thụ lý số 109/2018/TLST-HNGĐ ngày 02 tháng 4 năm 2018 giữa:
Người yêu cầu: Ông Vũ Trung T – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 188, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng và bà Phùng Thị H – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 48, phường T, quận T, Tp Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Vũ Trung T – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 188, phường H, quận L, Tp Đà Nẵng và bà Phùng Thị H – sinh năm 1980; Trú tại: Tổ 48, phường T, quận T, Tp Đà Nẵng.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Vũ Trung T và bà Phùng Thị H thống nhất thuâ ̣n tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 03 quyển số 01 ngày 01.02.2000 của UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình không còn giá trị pháp lý.
- Về quan hệ con chung: Ông Vũ Trung T và bà Phùng Thị H cùng khai nhận có 02 con chung Vũ Thị Ngọc T – sinh ngày 27.3.2002 và Vũ Thảo H – sinh ngày 13.9.2008 và thống nhất thỏa thuận như sau: Bà Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc 02 con chung tên là Vũ Thị Ngọc T – sinh ngày 27.3.2002 và Vũ Thảo H – sinh ngày 13.9.2008. Ông Vũ Trung T không cấp dưỡng nuôi con chung.
Các bên đương sự có mọi quyền và nghĩa vụ đối với con chung theo quy định của pháp luật. Khi vì lợi ích con chung, các bên đương sự có quyền xin thay đổi người nuôi con hoặc yêu cầu mức cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung , nợ chung: Ông Vũ Trung T và bà Phùng Thị H cùng xác nhận không có.
- Về lệ phí phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 300.000 đồng (ba trăm ngàn đồng) ông Vũ Trung T và bà Phùng Thị H phải nộp và được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo biên lai thu số 0002792 ngày 02.4.2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu, TP Đà Nẵng. Ông Vũ Trung T và bà Phùng Thị H đã nộp đủ lệ phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 02 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 06, 07 và 09 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND quận Liên Chiểu; - Chi cục THADS quận Liên Chiểu; - UBND xã A, huyện Q, tỉnh Thái Bình; - Sở tư pháp; - Lưu hồ sơ vụ án. | Thẩm phán Phạm Thanh Thủy |