vanban.org

Quyết định 54/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1990 và anh Hà Văn Ph, sinh năm: 1987.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về con chung: Ly hôn chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph thống nhất thỏa thuận chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hà Ngọc A, sinh ngày 27/10/2009 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Hà … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Hoàng Thị H - Hà Văn Ph"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1990 và anh Hà Văn Ph, sinh năm: 1987.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TAND HUYỆN ĐỊNH HÓA
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 54/2018/QĐST -HNGĐĐịnh Hoá, ngày 11 tháng 6 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 85/2018/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 5 năm 2018 giữa:

Nguyên đơn: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1990.

Địa chỉ: Xóm 5b, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Bị đơn: Anh Hà Văn Ph, sinh năm: 1987.

Địa chỉ: Xóm 5b, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

Căn cứ Điều 212; Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55; Điều 58; Điều 81; Điều 82; Điều 83 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018.

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Hoàng Thị H, sinh năm: 1990 và anh Hà Văn Ph, sinh năm: 1987. Đều có địa chỉ: Xóm 5b, xã TD, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về con chung: Ly hôn chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph thống nhất thỏa thuận chị Hoàng Thị H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung là Hà Ngọc A, sinh ngày 27/10/2009 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Anh Hà Văn Ph trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc con chung là Hà Ngọc H, sinh ngày 09/7/2013 cho đến khi con trưởng thành (đủ 18 tuổi), lao động tự túc được. Chị H, anh Ph đều có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở.

Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung: Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph, do chị H, anh Ph đều không yêu và được chị H, anh Ph đồng ý.

2.2. Về tài sản chung: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph xác định tự thỏa thuận phân chia, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3. Về khoản có cho vay chung, khoản nợ chung: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.4. Về công sức đóng góp cho gia đình chồng: Chị Hoàng Thị H và anh Hà Văn Ph xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết .

2.5. Về án phí dân sự sơ thẩm:

Chị Hoàng Thị H tự nguyện chịu 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu số 0018097 ngày 09 tháng 5 năm 2018 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Định Hóa, tỉnh Thái Nguyên. Chị Hoàng Thị H được hoàn trả số tiền chênh lệch là 150.000đ (một trăm năm mươi nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ