- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Lương Bá H - Lê Thị Diệp L"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 5 – VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 539/2026/QÐST-HNGĐ | Vĩnh Long, ngày 14 tháng 9 năm 2026 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 732/2026/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 8 năm 2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu giải quyết việc hôn nhân gia đình:
- Ông Lương Bá H, sinh năm: 1958; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố T, phường S, tỉnh Vĩnh Long).
- Bà Lê Thị Diệp L, sinh năm: 1971; CCCD số xxxxxxxxxxxx; Địa chỉ: Số E, ấp T, xã T, huyện C, tỉnh Bến Tre (nay là khu phố T, phường S, tỉnh Vĩnh Long).
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Tại Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành ngày 04/9/2026, ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thỏa thuận như sau: [1] Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất thuận tình ly hôn. [2] Về con chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L có 01 con chung tên Lương Phúc T, sinh ngày 07/8/1997. Do con chung đã thành niên nên không yêu cầu Toà án giải quyết. [3] Về tài sản chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên Tòa án không xem xét giải quyết. [4] Về nợ chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất trình bày không có nên Tòa án không xem xét giải quyết. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L có 01 con chung tên Lương Phúc T, sinh ngày 07/8/1997. Do con chung đã thành niên và có khả năng lao động nên không xem xét giải quyết.
- Về tài sản chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xem xét giải quyết.
- Về nợ chung: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L thống nhất trình bày không có nên không xem xét giải quyết. 2. Về lệ phí giải quyết việc hôn nhân gia đình: Ông Lương Bá H và bà Lê Thị Diệp L tự nguyện chịu 300.000 đồng nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số 0001552 ngày 07/8/2026 tại Thi hành án dân sự tỉnh Vĩnh Long nên ông bà không còn phải nộp thêm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND khu vực 5 – Vĩnh Long; - Phòng THADS khu vực 5 – Vĩnh Long; - TAND tỉnh Vĩnh Long; - UBND phường S, tỉnh Vĩnh Long; - Lưu HS, VP. | THẨM PHÁN Nguyễn Ngọc Đạt |