vanban.org

Quyết định 539/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B.
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 539/2026/QĐST-HNGĐ Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 14 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật phí và lệ phí số 91/2015/QH13 ngày 25 tháng 11 năm 2015;

Căn cứ Điều 37 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016

của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 430/2026/TLST-HNGĐ ngày 23 tháng 4 năm 2026 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa các đương sự sau:

- Người yêu cầu: Bà Lê Thị Ngọc D, sinh ngày 06/6/1977. Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 16/6/2023. Địa chỉ: Tổ 9 V, xã V (trước đây là thị trấn V, huyện C), tỉnh An Giang.

- Người yêu cầu: Ông Nguyễn Văn B, sinh ngày 28/4/1966. Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C cấp ngày 06/4/2026. Địa chỉ: 243/11 B, Phường T (trước đây là Phường A, quận T), Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 31, ngày 15 tháng 10 năm

2020 do Ủy ban nhân dân Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh cấp thì bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B là vợ chồng hợp pháp, nay cả hai xin được công nhận thuận tình ly hôn là phù hợp với quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận bà D chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự

nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

- Về tài sản chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

- Về nợ chung: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B xác nhận không có.

- Về lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về hôn nhân và gia đình: Bà Lê Thị Ngọc D và ông Nguyễn Văn B phải chịu lệ phí thuận tình ly hôn 300.000 đồng. Hai bên thỏa thuận bà D chịu toàn bộ lệ phí 300.000 đồng được tính vào tạm ứng lệ phí do bà Lê Thị Ngọc D đã nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0024291 ngày 16 tháng 4 năm 2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2

Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ