vanban.org

Quyết định 539/2024/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 4, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 02/12/2024 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 91, Quyển số 1/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận B, Thành phố H cấp ngày 26/8/2003). Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác nhận có 03 (ba) người con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B
THÀNH PHỐ H
__________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 539/2024/QĐST-HNGĐQuận B, ngày 02 tháng 12 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, Điều 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 476/2024/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 11 năm 2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Nguyễn Văn L, sinh năm 1969

Địa chỉ: 109/40/20 BVĐ, Phường T, Quận B, TP. H.

Bà Nguyễn Thị Hồng L1, sinh năm 1972

Địa chỉ: 183/124/25A BVĐ, Phường S, Quận B, TP. H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Ngày 22 tháng 11 năm 2024, Tòa án nhân dân Quận B đã lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành, các đương sự thỏa thuận như sau:

Về quan hệ vợ chồng: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Tòa án công nhận việc thuận tình ly hôn.

Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác nhận có 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Hồng Thanh M, sinh ngày 17/7/1995 (đã trưởng thành); Nguyễn Văn P, sinh ngày 16/01/2002 (đã trưởng thành) và Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 23/10/2012. Khi ly hôn, hai bên đương sự thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Tuấn T1 cho ông Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; bà L1 không cấp dưỡng nuôi con.

Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác nhận không có.

Về lệ phí: Ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp toàn bộ.

Xét thấy việc thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội nên Tòa án công nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 thuận tình ly hôn. (Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số: 91, Quyển số 1/2003 tại Ủy ban nhân dân Phường 08, Quận B, Thành phố H cấp ngày 26/8/2003).

- Về con chung: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác nhận có 03 (ba) người con chung tên Nguyễn Hồng Thanh M, sinh ngày 17/7/1995 (đã trưởng thành); Nguyễn Văn P, sinh ngày 16/01/2002 (đã trưởng thành) và Nguyễn Tuấn T1, sinh ngày 23/10/2012. Khi ly hôn hai bên đương sự thỏa thuận giao trẻ Nguyễn Tuấn T1 cho ông Nguyễn Văn L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Ghi nhận sự tự nguyện của ông L không yêu cầu bà L1 không cấp dưỡng nuôi con.

Bà L1 có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được quyền cản trở; nhưng bà L1 không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con của người đang trực tiếp nuôi con.

Vì lợi ích của con khi có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định của pháp luật, Toà án có thể quyết định việc thay đổi người trực nuôi con hoặc hạn chế quyền của cha, mẹ đối với con chưa thành niên.

- Về tài sản chung, nghĩa vụ chung về tài sản của vợ chồng: Ông Nguyễn Văn L và bà Nguyễn Thị Hồng L1 xác nhận không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), ông Nguyễn Văn L tự nguyện nộp toàn bộ. Số tiền này được trừ vào tiền tạm ứng án phí mà ông L đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai BLTU/23P số 0006737 ngày 21/10/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận B. Ông L đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ