- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "lY HÔN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L T H và bà L N N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 11 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 539/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận 11, ngày 28 tháng 9 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 481/2018/TLST-HNGĐ ngày 31 tháng 8 năm 2018 về “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” giữa:
Ông L T H, sinh năm 1960.
Địa chỉ: XX Tân Khai, Phường 4, Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
Bà L N N, sinh năm 1958.
Địa chỉ: XX Nhiêu Tâm, Phường 5, Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận tự nguyện ly và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 20 tháng 9 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội;
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận tự nguyện ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông L T H và bà L N N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông L T H và bà L N N thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số xx, quyển số I ngày xx/yy/1993 do Ủy ban nhân dân Phường 4, Quận 11 cấp không còn giá trị pháp lý).
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
e) Về lệ phí: Ông L T H và bà L N N chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) do ông H và bà N đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0009142 ngày 29/8/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 11, Thành phố Hồ Chí Minh.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi nhâ ân:
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUÂÂN 11
- TANDTP. HCM;
| - VKSND Quâ ân 11; - Chi cục THADS Quâ ân 11; - UBND P.4, Q.11; - Các đương sự; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Vương Vĩ Bửu |