- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? 1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN B THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| ****** Số: 539/2017/QĐST-HNGĐ | Hà Nội, ngày 08 tháng 12 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc dân sự về Hôn nhân và Gia đình thụ lý số 678/2017/HNGĐ-ST ngày 28 tháng 11 năm 2017 giữa:
1. Anh Trần Văn H - Sinh năm 1979 HKTT và nơi ở: Tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
2. Chị Bùi Thị H - Sinh năm 1976 HKTT và nơi ở: Tập thể T, phường T, quận B, thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào điều 144; khoản 2 điều 149; điều 150; điều 212; điều 213 và điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 54, điều 55; điều 57; điều 58; điều 81; điều 82; điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật phí và lệ phí; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1- Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị H
2- Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
* Về con chung: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị H có 02 con chung là Trần Ngọc Hải N (sinh ngày: 23/09/2005) và Trần Ngọc Hải T (sinh ngày: 02/11/2010). Khi ly hôn, chị Bùi Thị H được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung, anh Trần Văn H có trách nhiệm đóng góp phí tổn nuôi con chung là 10.000.000 đồng/ tháng cho chị Bùi Thị H cho đến khi các con chung thành niên hoặc có sự thay đổi khác.
Không bên nào được ngăn cản việc chăm sóc và giáo dục con chung.
* Về tài sản chung: Anh Trần Văn H và chị Bùi Thị H xác nhận không có tài sản chung nên không yêu cầu Toà án giải quyết.
* Về lệ phí: Anh Trần Văn H tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí theo Biên lai số 0007859 ngày 24/11/2017 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận B, thành phố Hà Nội.
3- Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân cùng cấp; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Trường Giang |