vanban.org

Quyết định 538/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Mỹ L thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà L theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện K, tỉnh Đăk Lăk (nay là xã K, tỉnh Đăk Lăk) cấp ngày 20/02/2023 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thuận ly"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
_____________________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 538/2026/QĐST-HNGĐTp. Hồ Chí Minh, ngày 07 tháng 4 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 2, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55, Điều 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu Hồ sơ việc hôn nhân và gia đình thụ lý số 268/2026/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 02 năm 2026 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Ông Trần Văn Đ, sinh năm 1996;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngảy 30/5/2022;

Địa chỉ: Xã H, huyện K, tỉnh Đăk Lăk (nay là xã K, tỉnh Đăk Lăk).

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

Bà Trần Mỹ L, sinh năm 1996;

Căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx, cấp ngảy 13/01/2022;

Địa chỉ thường trú: Xã L, huyện L, tỉnh Đồng nai;

Địa chỉ cư trú: Số A N, phường C, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ tranh chấp và thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Yêu cầu thuận tình ly hôn là loại việc dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Toà án theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự. Căn cứ điểm b khoản 2 Điều 35, điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật Tố tụng dân sự, yêu cầu này thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân khu vực 2, Thành phố Hồ Chí Minh.

Về các yêu cầu của các đương sự:

Căn cứ Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/03/2026 và Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nhận thấy:

- Về hôn nhân: Căn cứ theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện K, tỉnh Đăk Lăk (nay là xã K, tỉnh Đăk Lăk) cấp ngày 20/02/2023 thì quan hệ hôn nhân của ông Đ và bà L là tự nguyện và hợp pháp.

Trong thời gian chung sống, ông Đ và bà L không còn yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ lẫn nhau nên yêu cầu Tòa án giải quyết cho ông bà được ly hôn để ổn định cuộc sống.

Xét quan hệ hôn nhân của ông Đ và bà L không hạnh phúc, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn là hoàn toàn phù hợp với Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 nên có cơ sở chấp nhận.

- Về con chung: Ông Đ và bà L xác định trong quá trình chung sống ông bà có 01 con chung là Trần Ngọc Khánh N, sinh ngày 02/7/2022. Hai bên thỏa thuận giao trẻ N cho cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ông Đ có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi trẻ N với mức cấp dưỡng 5.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt hoặc có căn cứ thay đổi theo quy định pháp luật. Xét đây là sự thỏa thuận tự nguyện của các đương sự, không trái đạo đức, không trái quy định pháp luật do đó có cơ sở chấp nhận.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

- Về lệ phí: Ông Đ và bà L chịu toàn bộ.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó,

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trần Văn Đ và bà Trần Mỹ L thuận tình ly hôn.

Quan hệ hôn nhân giữa ông Đ và bà L theo Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 12, do Ủy ban nhân dân xã A, huyện K, tỉnh Đăk Lăk (nay là xã K, tỉnh Đăk Lăk) cấp ngày 20/02/2023 chấm dứt kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Giao trẻ Trần Ngọc Khánh N, sinh ngày 02/7/2022 cho bà L trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục. Ghi nhận sự tự nguyện của ông Đ cấp dưỡng nuôi trẻ N với mức cấp dưỡng 5.000.000đồng/tháng. Việc cấp dưỡng nuôi con được thực hiện vào ngày 05 dương lịch hàng tháng kể từ khi quyết định có hiệu lực pháp luật và cho đến khi nghĩa vụ cấp dưỡng chấm dứt hoặc có căn cứ thay đổi theo quy định pháp luật.

Kể từ ngày người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án chưa thực hiện hoặc thực hiện chưa đầy đủ việc cấp dưỡng nuôi con theo quy định thì hàng tháng người phải thi hành án còn chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2, Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 đối với số tiền chậm cấp dưỡng tương ứng với thời gian chậm cấp dưỡng.

Các bên thi hành án tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Các bên được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung.

Vì quyền lợi của con chung khi cần thiết hai bên đều có thể xin thay đổi việc nuôi dưỡng hoặc mức cấp dưỡng nuôi con chung.

Quyền và nghĩa vụ của ông Đ, bà L về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và việc thay đổi người trực tiếp nuôi con chung được thực hiện theo qui định tại Điều 81; Điều 82; Điều 83; Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung, nợ chung: Ông Đ, bà L không yêu cầu Tòa án giải quyết nên Tòa án không xem xét.

2. Về lệ phí: Lệ phí hôn nhân sơ thẩm là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng), ông Trần Văn Đ và bà Trần Mỹ L chịu toàn bộ, được cấn trừ số tiền tạm ứng lệ phí mà ông Đ, bà L đã nộp là 300.000đồng theo Biên lai thu 0011256 ngày 06/02/2026 của Thi hành án dân sự Thành phố H.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ