vanban.org

Quyết định 538/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H có 01 con chung là cháu Cao Việt T, sinh ngày 13/8/2014. Anh Cao Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, chị Hoàng Thị Bích H cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
QUẬN NAM TỪ LIÊM
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 538 /2022/QĐST-HNGĐNam Từ Liêm, ngày 23 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NAM TỪ LIÊM, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào các Điều 212 và 213, Khoản 2 Điều 149 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc hôn nhân gia đình thụ lý số: 500/2022/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2022 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:

Người yêu cầu:

- Anh Cao Anh T, sinh năm 1987.

- Chị Hoàng Thị Bích H, sinh năm 1987.

Cùng đăng ký HKTT và chỗ ở hiện tại: Phòng X, nhà Y, chung cư Z, phường M, quận N, Thành phố H.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

1. Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Anh T kết hôn với chị Hoàng Thị Bích H trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu, đăng ký kết hôn ngày 08/10/2013 tại UBND xã M, huyện T, nay là phường M, quận N, thành phố H. Quá trình chung sống vợ chồng sống một thời gian thì bắt đầu phát sinh mâu thuẫn, anh chị ly thân từ tháng 5/2019 đến nay. Nguyên nhân mẫu thuẫn là do bất đồng quan điểm sống. Anh chị xác định không còn tình cảm với nhau, mâu thuẫn đã đến mức độ trầm trọng, không thể hòa giải được. Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H cùng đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

2. Về con chung: Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H có 01 con chung là cháu Cao Việt T1, sinh ngày 13/8/2014. Khi ly hôn, anh chị thỏa thuận: anh Cao Anh T là người trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T1, chị Hoàng Thị Bích H cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi cháu Thắng tròn 18 tuổi.

3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có.

4. Về lệ phí: Anh Cao Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm.

Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 15 tháng 11 năm 2022, là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Cao Anh T và chị Hoàng Thị Bích H có 01 con chung là cháu Cao Việt T, sinh ngày 13/8/2014. Anh Cao Anh T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu T, chị Hoàng Thị Bích H cấp dưỡng nuôi con, mức cấp dưỡng là 3.000.000 (Ba triệu) đồng/tháng kể từ tháng 12/2022 đến khi cháu Thắng tròn 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.

Chị Hoàng Thị Bích H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nơ chung: Không có.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Cao Anh T tự nguyện chịu cả 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng lệ phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm được trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng lệ phí anh đã nộp theo biên lai số AA/2020/0034750 ngày 24/10/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Nam Từ Liêm, thành phố Hà Nội.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ